Bước tới nội dung

Ban Chấp hành Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Ban Chấp hành Trung ương
Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh


Khóa thứ XIII
(2026–2031)
Ủy viên
Bí thư thứ nhất Bùi Quang Huy
Bí thư Thường trực Nguyễn Minh Triết
Bí thư (3) Nguyễn Tường Lâm
Nguyễn Kim Quy
Hồ Hồng Nguyên
Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đoàn 119/123 ủy viên
Cơ cấu tổ chức
Cơ quan chủ quản Ban chấp hành Trung ương Đảng
Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh
Cấp hành chính Cấp Trung ương
Văn bản Ủy quyền Điều lệ Đảng
Quy định-Luật tổ chức Điều lệ Đoàn
Cơ quan thường trực Ban Thường vụ Trung ương Đoàn
Cơ quan làm việc Ban Bí thư Trung ương Đoàn
Phương thức liên hệ
Trụ sở
Địa chỉ 62 Bà Triệu, Cửa Nam, Hà Nội
Cơ quan tương đương

{{{a}}}

Ban Chấp hành Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh (viết tắt là BCHTWĐ hoặc Trung ương Đoàn) là cơ quan lãnh đạo cao nhất của Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh giữa hai kỳ Đại hội đại biểu toàn quốc. Ban Chấp hành Trung ương Đoàn có nhiệm kỳ 5 năm và do Đại hội Đại biểu toàn quốc Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh bầu.

Đứng đầu Ban chấp hành Trung ương Đoàn là Bí thư thứ nhất thường là Ủy viên Trung ương Đảng dự khuyết, một số trường hợp đặc biệt là Ủy viên Trung ương Đảng.

Ban Chấp hành Trung ương Đoàn hiện tại là khóa XIII có nhiệm kỳ 2026 - 2031, có 119 Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đoàn.[1]

Nhiệm vụ và quyền hạn

[sửa | sửa mã nguồn]

Ban chấp hành Trung ương Đoàn có nhiệm vụ và quyền hạn sau:

  • Ban Chấp hành Trung ương Đoàn là cơ quan đại diện của Đoàn TNCS Hồ Chí Minh trong mối quan hệ công tác với các cơ quan Đảng, Nhà nước và các thành viên của hệ thống chính trị, các tổ chức kinh tế - xã hội khác để thực hiện chức năng, nhiệm vụ theo quy định của Điều lệ Đoàn.
  • Ban Chấp hành Trung ương Đoàn có nhiệm vụ chấp hành Nghị quyết của Đại hội đại biểu Đoàn toàn quốc, lãnh đạo công tác xây dựng Đoàn, Hội, Đội; tổ chức chỉ đạo thực hiện nghị quyết Đại hội đại biểu Đoàn toàn quốc và các nghị quyết, chỉ thị của Đảng; báo cáo về hoạt động của mình với đại hội hoặc hội nghị đại biểu toàn quốc; kiến nghị, đề xuất với Đảng, Nhà nước và phối hợp với các cơ quan Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức kinh tế, xã hội để giải quyết những vấn đề có liên quan đến công tác của Đoàn và phong trào thanh thiếu nhi.
  • Quyết định Quy chế hoạt động và chương trình làm việc của Ban Chấp hành Trung ương Đoàn, chương trình công tác Đoàn và phong trào thanh thiếu nhi hằng năm; quyết định Quy chế làm việc của Uỷ ban Kiểm tra Trung ương Đoàn; kiểm tra việc thực hiện các chủ trương, nhiệm vụ, chương trình công tác Đoàn và phong trào thanh thiếu nhi. Việc tổng kết, xây dựng chương trình công tác hằng năm xong trước ngày 20/12.
  • Xem xét thí điểm một số chủ trương mới xuất phát từ thực tiễn công tác Đoàn và phong trào thanh thiếu nhi.
  • Xem xét cho ý kiến các báo cáo định kỳ hàng năm, báo cáo giữa và cuối nhiệm kỳ, báo cáo bất thường của Ban Thường vụ, Ban Bí thư, Uỷ ban Kiểm tra Trung ương Đoàn. Góp ý kiến đối với báo cáo công tác giữa nhiệm kỳ và cuối nhiệm kỳ của các đồng chí Bí thư Trung ương Đoàn.
  • Bầu Ban Thường vụ, Bí thư thứ nhất, các Bí thư Trung ương Đoàn; bầu Uỷ ban kiểm tra Trung ương Đoàn và Chủ nhiệm Uỷ ban Kiểm tra Trung ương Đoàn; lập ra Hội đồng Đội Trung ương; quyết định việc cho rút tên và bầu bổ sung Ủy viên Ban Chấp hành và các chức danh khác trong Ban Chấp hành Trung ương Đoàn; quyết định kỷ luật và xem xét giải quyết khiếu nại kỷ luật theo quy định của Điều lệ Đoàn.
  • Quyết định triệu tập và chuẩn bị các văn kiện trình Đại hội, Hội nghị đại biểu toàn quốc của Đoàn; giới thiệu nhân sự để bầu Ban Chấp hành Trung ương Đoàn.
  • Xem xét và quyết định điều chỉnh nhiệm kỳ Đại hội đại biểu toàn quốc, kéo dài hoặc rút ngắn nhiệm kỳ Đại hội Đoàn cấp tỉnh khi cần.
  • Giám sát việc thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng; chính sách, pháp luật của Nhà nước, nhất là các nội dung có liên quan trực tiếp đến công tác Đoàn, Hội, Đội và quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của cán bộ, đoàn viên, thanh thiếu nhi; việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn thuộc lĩnh vực phụ trách. Phản biện xã hội đối với các văn bản dự thảo về chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước có liên quan trực tiếp đến quyền và lợi ích hợp pháp của đoàn viên, hội viên, tổ chức, hoạt động, chức năng, nhiệm vụ của Đoàn, Hội, Đội. Phối hợp với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thực hiện nhiệm vụ giám sát và phản biện xã hội.
  • Thực hiện tự phê bình, phê bình, chất vấn và trả lời chất vấn trong các hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đoàn.
  • Thảo luận và quyết định những vấn đề khác do Ban Thường vụ Trung ương Đoàn đề nghị.

Chế độ họp

[sửa | sửa mã nguồn]

Phiên họp của Ban Chấp hành Trung ương Đoàn được gọi là Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đoàn. Hội nghị được tổ chức thường kỳ 6 tháng 1 lần, họp bất thường khi cần thiết.

Ban Thường vụ điều hành Hội nghị Trung ương Đoàn. Kết thúc Hội nghị, Trung ương Đoàn biểu quyết nghị quyết hội nghị, ủy nhiệm Ban Thường vụ hoàn chỉnh nghị quyết ban hành.

Ủy viên Ủy ban Kiểm tra Trung ương Đoàn được mời tham dự Hội nghị, trừ nội dung Trung ương Đoàn bàn riêng.

Ủy viên Trung ương Đoàn

[sửa | sửa mã nguồn]

Ủy viên Trung ương Đoàn thường được phân theo khối làm việc để đề cử, ứng cử và bầu cử. Các khối làm việc gồm:

  1. Khối cơ quan Trung ương Đoàn
  2. Khối Tỉnh, Thành Đoàn trực thuộc Trung ương
  3. Khối Quân đội-Công an (gọi tắt khối lực lượng vũ trang)
  4. Khối Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam-Hội Sinh viên Việt Nam-Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh
  5. Khối cán bộ Đoàn các tập đoàn kinh tế tiêu biểu-cán bộ tiêu biểu cấp huyện

Các Ủy viên Trung ương do Đại hội Đại biểu toàn quốc Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh bầu với nhiệm kỳ 5 năm.

Nhiệm vụ và quyền hạn

[sửa | sửa mã nguồn]

Ủy viên Trung ương Đoàn có nhiệm vụ và quyền hạn sau:

  • Có quyền ứng cử, đề cử vào Ban Thường vụ, Ủy ban Kiểm tra Trung ương Đoàn và xin rút tên khỏi Ban Chấp hành Trung ương Đoàn, các chức danh lãnh đạo của Đoàn.
  • Có quyền chất vấn và được tra lời chất vấn về những nội dung liên quan tới hoạt động của Ban Thường vụ, Ban Bí thư, Ủy ban Kiểm tra Trung ương Đoàn, các cá nhân Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đoàn khác. Đồng thời có trách nhiệm trả lời chất vấn về các vấn đề có liên quan đến trách nhiệm của Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đoàn.
  • Định kỳ hành năm, kiểm điểm việc thực hiện trách nhiệm được giao, phẩm chất đạo đức, lối sống theo hướng dẫn của Ban Bí thư Trung ương Đoàn.
  • Chấp hành nghiêm Điều lệ Đoàn, Nghị quyết Đại hội Đoàn toàn quốc, các nghị quyết, quyết định và chủ trương công tác của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Ban Bí thư Trung ương Đoàn; Có trách nhiệm quán triệt và tổ chức thực hiện tốt những nội dung chương trình công tác của Đoàn thuộc lĩnh vực, địa phương, đơn vị công tác hoặc lĩnh vực được phân công phụ trách.
  • Tham dự đầy đủ các kỳ họp của Ban Chấp hành Trung ương (trường hợp xin phép phải được Ban Bí thư Trung ương Đoàn chấp thuận); có trách nhiệm thảo luận và quyết định các vấn đề của Ban Chấp hành Trung ương Đoàn.
  • Tham gia hoạt động trong các tiểu ban, các tổ công tác hoặc các hình thức khác do Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Ban Bí thư Trung ương Đoàn thành lập và có trách nhiệm giải quyết công việc được giao theo thẩm quyền.
  • Đề xuất với Ban Bí thư, Ban Thường vụ, Ban Chấp hành Trung ương Đoàn về các chủ trương, chương trình hoạt động liên quan đến lĩnh vực, địa phương được phân công phụ trách.
  • Được cung cấp và yêu cấu cung cấp thông tin về tình hình công tác Đoàn và phong trào thanh thiếu nhi, hoạt động của Hội, Đội và việc thực hiện các Nghị quyết của Đoàn.

Danh sách Ban Chấp hành Trung ương Đoàn khóa XIII (nhiệm kỳ 2026 - 2031)

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. Bùi Quang Huy - Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Phó Chủ tịch Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam, Bí thư Thứ nhất Ban Chấp hành Trung ương Đoàn
  2. Nguyễn Minh Triết - Ủy viên dự khuyết Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Bí thư Thường trực Ban Chấp hành Trung ương Đoàn, Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Trung ương Đoàn, Chủ tịch Hội Sinh viên Việt Nam
  3. Nguyễn Tường Lâm - Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đoàn, Chủ tịch Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam
  4. Nguyễn Kim Quy - Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đoàn, Trưởng ban Công tác Thanh thiếu nhi, Phó Chủ tịch Thường trực Trung ương Hội LHTN Việt Nam
  5. Hồ Hồng Nguyên - Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đoàn, Chủ tịch Hội đồng Đội Trung ương
  6. Bùi Minh Tuấn - Trưởng Ban Công tác Đoàn
  7. Nguyễn Thái An - Phó Trưởng Ban Công tác Đoàn
  8. Nguyễn Quốc Huy - Phó Trưởng Ban Công tác Đoàn
  9. Vũ Văn Chúc - Phó Trưởng Ban Công tác Đoàn
  10. Vũ Thị Tuyết Mai - Phó Trưởng Ban Công tác Đoàn
  11. Cù Đức Quân - Phó Trưởng Ban Công tác Đoàn
  12. Lương Minh Trường - Phó Trưởng Ban Công tác Đoàn, Thư ký Bí thư Thứ nhất Trung ương Đoàn
  13. Hoàng Đức Nam - Phó Trưởng Ban Công tác Đoàn
  14. Nguyễn Đức Nguyên - Phó Trưởng ban Công tác Thanh thiếu nhi
  15. Nguyễn Hữu Tú - Phó Trưởng ban Công tác Thanh thiếu nhi
  16. Hoàng Thái Nam - Phó Trưởng ban Công tác Thanh thiếu nhi
  17. Nguyễn Lưu Trà My - Phó Trưởng ban Công tác Thanh thiếu nhi
  18. Vũ Huy Dương - Phó Trưởng ban Công tác Đoàn, Phó Chủ nhiệm Thường trực Ủy ban Kiểm tra Trung ương Đoàn
  19. Lê Hải Long - Phó Trưởng ban Công tác Thanh thiếu nhi, Phó Chủ tịch Thường trực Hội đồng Đội Trung ương
  20. Cảnh Chí Quân - Phó Trưởng ban Công tác Thanh thiếu nhi
  21. Đỗ Tuấn Hanh - Phó Trưởng ban Công tác Thanh thiếu nhi
  22. Lâm Tùng - Phó Trưởng ban Công tác Thanh thiếu nhi, Phó Chủ tịch Thường trực Hội Sinh viên Việt Nam
  23. Nguyễn Duy Hưng - Chuyên viên chính Ban Công tác Thanh thiếu nhi, Chánh Văn phòng Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam
  24. Nguyễn Thị Việt - Chuyên viên chính Ban Công tác Thanh thiếu nhi, Chánh Văn phòng Hội đồng Đội Trung ương
  25. Trịnh Minh Thái - Bí thư Đảng ủy Học viện Thanh thiếu niên Việt Nam
  26. Vũ Minh Thảo - Phó Giám đốc Trung tâm Hỗ trợ Thanh thiếu nhi Việt Nam
  27. Nguyễn Thị Thu Vân - Phó Trưởng ban Công tác xã hội Cơ quan Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam
  28. Lê Hồng Nhung - Phó Trưởng ban Đối ngoại Nhân dân, Cơ quan Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam
  29. Dương Minh Nguyệt - Bí thư Tỉnh đoàn Tuyên Quang
  30. Trần Ngọc Nam - Bí thư Tỉnh đoàn Ninh Bình
  31. Nguyễn Tiến Hưng - Bí thư Thành đoàn Hà Nội
  32. Nguyễn Ny Hương - Bí thư Tỉnh đoàn Hà Tĩnh
  33. Lương Minh Tùng - Bí thư Tỉnh đoàn Đắk Lắk
  34. Lư Thị Ngọc Anh - Bí thư Thành đoàn Cần Thơ
  35. Ngô Minh Hải - Bí thư Thành đoàn TP. Hồ Chí Minh
  36. Bùi Hoàng Tùng - Bí thư Đoàn Thanh niên Chính phủ
  37. Trần Thị Ngọc Quỳnh - Bí thư Đoàn các cơ quan Đảng Trung ương
  38. Nguyễn Thị Kim Anh - Bí thư Đoàn Thanh niên Quốc hội
  39. Nguyễn Nhất Linh - Bí thư Đoàn Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể Trung ương
  40. Hà Đức Hải - Bí thư Tỉnh Đoàn Lào Cai
  41. Bùi Đức Giang - Bí thư Tỉnh Đoàn Phú Thọ
  42. Thiệu Minh Quỳnh - Bí thư Tỉnh Đoàn Hưng Yên
  43. Trần Thị Thu - Bí thư Tỉnh Đoàn Quảng Trị
  44. Nguyễn Thanh Hoài - Bí thư Thành đoàn Huế
  45. Huỳnh Hữu Phúc - Bí thư Tỉnh Đoàn Khánh Hòa
  46. Trương Minh Quang - Bí thư Tỉnh đoàn Lâm Đồng
  47. Nguyễn Minh Kiên - Bí thư Thành đoàn Đồng Nai
  48. Trần Hải Phú - Bí thư Tỉnh đoàn Tây Ninh
  49. Trần Trí Cường - Bí thư Tỉnh Đoàn Vĩnh Long
  50. Phan Duy Bằng - Bí thư Tỉnh Đoàn An Giang
  51. Phạm Tuấn Tài - Bí thư Tỉnh Đoàn Cà Mau
  52. Trần Văn Đăng - Bí thư Tỉnh Đoàn Bắc Ninh
  53. Phạm Thị Thu Hiền - Bí thư Tỉnh Đoàn Thái Nguyên
  54. Lê Công Hùng - Bí thư Thành đoàn Đà Nẵng
  55. Nguyễn Thị Thủy - Bí thư Thành Đoàn Hải Phòng
  56. Vừ Thị Mai Dinh - Bí thư Tỉnh Đoàn Lai Châu
  57. Mùa Chiến Thắng - Bí thư Tỉnh đoàn Điện Biên
  58. Đoàn Thành Công - Bí thư Tỉnh Đoàn Lạng Sơn
  59. Lê Ngọc Ánh - Bí thư Tỉnh Đoàn Thanh Hóa
  60. Nguyễn Văn Mạnh - Bí thư Tỉnh đoàn Quảng Ngãi
  61. Phạm Hồng Hiệp - Bí thư Tỉnh Đoàn Gia Lai
  62. Nguyễn Thị Hương Nhung - Bí thư Tỉnh đoàn Cao Bằng
  63. Lê Hoàng Quyết - Bí thư Tỉnh đoàn Đồng Tháp
  64. Nguyễn Quang Huy - Trưởng Ban Thanh niên Quân đội
  65. Đồng Đức Vũ - Trưởng ban Thanh niên Công an nhân dân
  66. Hồ Thị Ánh Tuyết - Phó Bí thư Thành đoàn TP. Hồ Chí Minh
  67. Trần Quang Hưng - Phó Bí thư Thành đoàn Hà Nội
  68. Thào Mạnh Cường - Phó Bí thư Tỉnh đoàn Tuyên Quang
  69. Trần Diệp Mỹ Dung - Phó Bí thư Tỉnh đoàn Lâm Đồng
  70. Đỗ Đức Thanh - Phó Bí thư Tỉnh đoàn Gia Lai
  71. Hồ Phúc Hải - Phó Bí thư Tỉnh Đoàn Nghệ An
  72. Trần Đăng Minh - Phó Bí thư Tỉnh đoàn Quảng Ngãi
  73. Vũ Huy Hoàng - Phó Bí thư Đoàn Thanh niên Chính phủ
  74. Nguyễn Hữu Nghĩa - Phó Bí thư Thành Đoàn Cần Thơ
  75. Nguyễn Bá Duân - Phó Bí thư Thành đoàn Đà Nẵng
  76. Nguyễn Hiếu Trung - Phó Bí thư Thành đoàn Đồng Nai
  77. Nguyễn Văn Ninh - Phó trưởng ban Thanh niên Quân đội, Tổng cục Chính trị
  78. Đào Phú Cường - Trợ lý Thanh niên, Phòng Công tác quần chúng, Cục Chính trị, Quân khu 1
  79. Triệu Như Cai - Trợ lý Thanh niên, Phòng Công tác quần chúng, Cục Chính trị, Quân khu 2
  80. Trần Văn Hoàn - Trợ lý Thanh niên, Phòng Công tác quần chúng, Cục Chính trị, Quân khu 3
  81. Trần Văn Toán - Trợ lý Thanh niên, Phòng Công tác quần chúng, Cục Chính trị, Quân khu 4
  82. Nguyễn Tấn Tú - Trợ lý Thanh niên, Phòng Công tác quần chúng, Cục Chính trị, Quân khu 5
  83. Nguyễn Cao Luật - Trợ lý Thanh niên, Phòng Công tác quần chúng, Cục Chính trị, Quân khu 7
  84. Võ Thành Nhân - Trợ lý Thanh niên, Phòng Công tác quần chúng, Cục Chính trị, Quân khu 9
  85. Nguyễn Ngọc Dương - Trưởng phòng Công tác Quần chúng, Cục Chính trị, Quân chủng Hải quân
  86. Đinh Văn Thành - Phó trưởng phòng Công tác Quần chúng, Cục Chính trị, Quân chủng Phòng không - Không quân
  87. Ngô Danh Phương - Trưởng phòng Công tác Quần chúng, Cục Chính trị, Bộ đội Biên phòng
  88. Dương Hải Anh - Trưởng Ban Thanh niên K02, Bộ Công an
  89. Nguyễn Mạnh Hiếu - Trưởng Ban Thanh niên D01, Bộ Công an
  90. Trần Văn Hiểu - Bí thư Đoàn Học viện An ninh nhân dân, Bộ Công an
  91. Ngô Minh Tú - Trưởng Ban Thanh niên A08, Bộ Công an
  92. Đậu Bá Tuấn - Phó Trưởng Ban Thanh niên Công an nhân dân
  93. Bạch Quốc Tuyên - Phó Trưởng Ban Thanh niên Công an nhân dân
  94. Hứa Thanh Hoa - Bí thư Đoàn Đại học Quốc gia Hà Nội
  95. Phùng Thị Diệu Hương - Bí thư Ban Cán sự Đoàn Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh
  96. Y Lê Pas Tơr - Phó Bí thư Tỉnh đoàn Đắk Lắk, Chủ tịch Hội LHTN Việt Nam tỉnh Đắk Lắk
  97. Đỗ Đức Chính - Phó Bí thư Thành đoàn, Chủ tịch Hội LHTN Việt Nam TP. Hải Phòng
  98. Nguyễn Thanh Nhã - Phó Bí thư Tỉnh đoàn, Chủ tịch Hội LHTN Việt Nam tỉnh Vĩnh Long
  99. Nguyễn Đăng Khoa - Phó Bí thư Thành đoàn, Chủ tịch Hội Sinh viên Việt Nam TP. Hồ Chí Minh
  100. Trịnh Thị Hiền Trân - Phó Bí thư Thành đoàn, Chủ tịch Hội đồng Đội TP. Hồ Chí Minh
  101. Nguyễn Viết Hải Đăng - Phó Bí thư Tỉnh đoàn, Chủ tịch Hội đồng Đội tỉnh Hà Tĩnh
  102. Vũ Hồng Quân - Phó Chủ tịch Hội Doanh nhân trẻ Việt Nam, Chủ tịch HĐQT Công ty cổ phần Vật liệu Xây dựng Mỹ Quang
  103. Lê Minh Đức - Bí thư Đoàn Thông tấn xã Việt Nam
  104. Nguyễn Ngọc Dân - Phó Vụ trưởng Vụ Tổng hợp cán bộ, Bí thư Đoàn cơ quan Ban Tổ chức Trung ương
  105. Trần Tuấn Anh - Bí thư Đoàn Văn phòng Trung ương Đảng
  106. Trần Xuân Bách - Bí thư Đoàn Bộ Khoa học và Công nghệ
  107. Tạ Hồng Sơn - Bí thư Đoàn Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
  108. Nguyễn Văn Tuấn - Bí thư Đoàn Bộ Giáo dục và Đào tạo
  109. Nguyễn Ngọc Sơn Tùng - Bí thư Đoàn Văn phòng Chính phủ
  110. Phạm Đăng An - Bí thư Đoàn Tập đoàn Công nghiệp – Năng lượng Quốc gia Việt Nam
  111. Nguyễn Quang Long - Bí thư Đoàn Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT)
  112. Nguyễn Văn Thuấn - Bí thư Đoàn Thanh niên Tập đoàn Công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam
  113. Nguyễn Minh Thông - Bí thư Đoàn Thanh niên Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam
  114. Phạm Xuân Minh Trí - Bí thư Đoàn Thanh niên Tập đoàn Điện lực Việt Nam
  115. Nguyễn Ngọc Tâm - Bí thư Đoàn Thanh niên Bộ Công Thương
  116. Lê Đôn - Bí thư Đoàn Thanh niên Bộ Tài chính
  117. Lê Minh Đức - Bí thư Đoàn Thanh niên Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
  118. Đỗ Văn Bách - Bí thư Đoàn Thanh niên cơ quan Trung ương Đoàn
  119. Nguyễn Hoài Đảm - Bí thư Đoàn Thanh niên Đài Truyền hình Việt Nam

Tại phiên làm việc thứ hai (chiều ngày 24 tháng 6 năm 2026), Đại hội tiến hành công tác nhân sự, bầu Ban Chấp hành Trung ương Đoàn khóa XIII, nhiệm kỳ 2026 – 2031. Đại hội thống nhất thông qua đề án Ban Chấp hành Trung ương Đoàn khóa XIII gồm 123 ủy viên.

Tuy nhiên, căn cứ vào các cơ cấu của đề án và thực tiễn công tác cán bộ tại các tỉnh, thành Đoàn, Đoàn trực thuộc, được sự thống nhất của Ban Bí thư Trung ương Đảng, Đại hội bầu 119 Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đoàn, khuyết 4 cơ cấu và sẽ được kiện toàn trong nhiệm kỳ.[2]

Ban Thường vụ Ban Chấp hành Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh

[sửa | sửa mã nguồn]

Xem thêm: Ban Thường vụ Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh

Ban Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh

[sửa | sửa mã nguồn]

Xem thêm: Ban Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ↑ Tuệ Phương (ngày 24 tháng 6 năm 2026). "Thông qua danh sách Ban Chấp hành Trung ương Đoàn khoá XIII". Báo Đại Đoàn Kết. Truy cập ngày 25 tháng 6 năm 2026.
  2. ↑ Xuân Tùng; Trọng Tài (ngày 25 tháng 6 năm 2026). "Ra mắt Ban Chấp hành Trung ương Đoàn khóa XIII". Báo điện tử Tiền Phong. Truy cập ngày 25 tháng 6 năm 2026.