Bước tới nội dung

An Dương

36°06′B 114°20′Đ / 36,1°B 114,333°Đ
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
An Dương
安阳市
—  Thành phố cấp địa khu  —
Temple of Han Qi
Site of Youlicheng
Yue Fei Temple ở Tangyin
Kuiguang Mansion
Vị trí của Thành phố An Dương tại Hà Nam
Vị trí của Thành phố An Dương tại Hà Nam
An Dương trên bản đồ Bình nguyên Hoa Bắc
An Dương
An Dương
An Dương trên bản đồ Trung Quốc
An Dương
An Dương
Vị trí tại Bình nguyên Hoa Bắc
Quốc giaTrung Quốc
TỉnhHà Nam
Municipal seatVăn Phong
Diện tích[1]
 • Thành phố cấp địa khu7.355 km2 (2,840 mi2)
 • Đô thị543,5 km2 (2,098 mi2)
 • Vùng đô thị2.392 km2 (924 mi2)
Độ cao69 m (226 ft)
Dân số (2020)[2]
 • Thành phố cấp địa khu5.477.614
 • Mật độ740/km2 (1,900/mi2)
 • Đô thị1.398.887
 • Mật độ đô thị260/km2 (670/mi2)
 • Vùng đô thị2.675.523
 • Mật độ vùng đô thị1,100/km2 (2,900/mi2)
GDP[3][4]
 • Thành phố cấp địa khuCN¥ 203.0 tỷ
US$ 30.6 tỷ
 • Bình quân đầu ngườiCN¥ 39,603
US$ 5,962
Mã bưu chính455000, 456100, 456300, 456400, 456500
Mã điện thoại0372
Mã ISO 3166CN-HA-05
Thành phố kết nghĩaLethbridge
Các dân tộc chínhNgười Hán
Đơn vị hành chính cấp huyện9
License plate prefixes豫E
Websitewww.anyang.gov.cn

An Dương (giản thể: 安阳; phồn thể: 安陽; bính âm: Ānyáng) là một thành phố cấp địa khu ở tỉnh Hà Nam, Trung Quốc. Là thành phố cực bắc của Hà Nam, An Dương giáp với Bộc Dương về phía đông, Hạc Bích và Tân Hương về phía nam, và các tỉnh Sơn Tây và Hà Bắc lần lượt về phía tây và bắc.

Lịch sử

[sửa | sửa mã nguồn]

Địa lý

[sửa | sửa mã nguồn]

Khí hậu

[sửa | sửa mã nguồn]
Dữ liệu khí hậu của An Dương, độ cao 63 m (207 ft), (1991–2020 normals, extremes 1951–nay)
Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Năm
Cao kỷ lục °C (°F) 21.7
(71.1)
27.2
(81.0)
32.2
(90.0)
37.0
(98.6)
42.0
(107.6)
43.2
(109.8)
41.8
(107.2)
39.5
(103.1)
39.3
(102.7)
34.6
(94.3)
27.7
(81.9)
26.3
(79.3)
43.2
(109.8)
Trung bình ngày tối đa °C (°F) 4.2
(39.6)
8.8
(47.8)
14.4
(57.9)
21.4
(70.5)
26.9
(80.4)
32.3
(90.1)
32.0
(89.6)
30.4
(86.7)
26.9
(80.4)
21.5
(70.7)
12.9
(55.2)
6.0
(42.8)
19.8
(67.6)
Trung bình ngày °C (°F) −1.2
(29.8)
3.0
(37.4)
8.5
(47.3)
15.4
(59.7)
21.1
(70.0)
26.2
(79.2)
27.3
(81.1)
25.7
(78.3)
21.2
(70.2)
15.2
(59.4)
7.0
(44.6)
0.7
(33.3)
14.2
(57.5)
Trung bình ngày tối thiểu °C (°F) −5.3
(22.5)
−1.7
(28.9)
3.3
(37.9)
9.7
(49.5)
15.4
(59.7)
20.4
(68.7)
23.1
(73.6)
21.9
(71.4)
16.6
(61.9)
10.2
(50.4)
2.4
(36.3)
−3.3
(26.1)
9.4
(48.9)
Thấp kỷ lục °C (°F) −23.6
(−10.5)
−16.7
(1.9)
−10.1
(13.8)
−2.7
(27.1)
5.5
(41.9)
10.2
(50.4)
15.8
(60.4)
11.6
(52.9)
5.5
(41.9)
−1.4
(29.5)
−11.4
(11.5)
−18.1
(−0.6)
−23.6
(−10.5)
Lượng Giáng thủy trung bình mm (inches) 5.2
(0.20)
8.8
(0.35)
15.4
(0.61)
26.0
(1.02)
40.2
(1.58)
59.9
(2.36)
162.2
(6.39)
118.5
(4.67)
59.9
(2.36)
27.2
(1.07)
18.9
(0.74)
5.6
(0.22)
547.8
(21.57)
Số ngày giáng thủy trung bình (≥ 0.1 mm) 3.0 3.3 3.7 4.9 6.7 7.7 11.2 8.9 7.6 5.3 4.1 2.7 69.1
Số ngày tuyết rơi trung bình 3.4 3.2 1.5 0.3 0 0 0 0 0 0 1.5 2.9 12.8
Độ ẩm tương đối trung bình (%) 61 58 57 60 64 61 77 80 74 67 67 65 66
Số giờ nắng trung bình tháng 111.0 130.4 174.9 207.7 227.8 204.7 168.9 174.8 157.8 156.0 133.9 113.1 1.961
Phần trăm nắng có thể 36 42 47 53 52 47 38 42 43 45 44 38 44
Nguồn: China Meteorological Administration[5][6][7] extremes[8] all-time January high[9]

Phân cấp hành chính

[sửa | sửa mã nguồn]

Địa cấp thị An Dương có 4 quận nội thành, 1 thành phố cấp huyện và 4 huyện.

Nhân khẩu

[sửa | sửa mã nguồn]

Theo kết quả điều tra dân số Trung Quốc năm 2020, dân số của An Dương là 5,48 triệu người.[10] Đại đa số dân số thành phố là người Hán, trong khi khoảng 10.000 người thuộc các dân tộc thiểu số.[10] 43 dân tộc thiểu số sinh sống tại thành phố, những dân tộc thiểu số lớn bao gồm người Hồi, người Mông Cổ, người Mãn, người Tráng, người Miêu, người Tạng và người Lô Lô.[10]

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ↑ 最新人口信息 (bằng tiếng Trung). hongheiku. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2021.
  2. ↑ "China: Hénán (Prefectures, Cities, Districts and Counties) - Population Statistics, Charts and Map".
  3. ↑ 河南省统计局、国家统计局河南调查总队 (tháng 11 năm 2017). 《河南统计年鉴-2017》. China Statistics Press. ISBN 978-7-5037-8268-8. Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 11 năm 2018. Truy cập ngày 3 tháng 12 năm 2018.
  4. ↑ "河南统计年鉴—2017". www.ha.stats.gov.cn. Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 11 năm 2018. Truy cập ngày 3 tháng 12 năm 2018.
  5. ↑ 中国气象数据网 – WeatherBk Data (bằng tiếng Trung). China Meteorological Administration. Truy cập ngày 12 tháng 8 năm 2023.
  6. ↑ "Experience Template" 中国气象数据网 (bằng tiếng Trung). China Meteorological Administration. Truy cập ngày 12 tháng 8 năm 2023.
  7. ↑ 中国地面国际交换站气候标准值月值数据集(1971-2000年). China Meteorological Administration. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 9 năm 2013. Truy cập ngày 25 tháng 5 năm 2010.
  8. ↑ "Anyang Climate: 1991–2020". Starlings Roost Weather. Truy cập ngày 14 tháng 10 năm 2025.
  9. ↑ "Sina Visitor System" 【气温破纪录】今天有284个国家气象站(超10%比例)打破1月中旬最高气温纪录,这其中还有105站气温打破1月最高气温纪录。比如郑州21.9℃、太原老站14.9℃。具体详见下图表格。明天暖破纪录的情况可能还会出现,主要在四川东部、湖北、安徽、江苏以及山东南部。 (bằng tiếng Trung). weatherman_信欣 on Weibo. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2026.
  10. 1 2 3 Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tên ":0"