Dallas
| Dallas | |
|---|---|
| — Thành phố — | |
| Khẩu hiệu: Live Large. Think Big. | |
Vị trí trong quận Dallas và tiểu bang Texas | |
| Tọa độ: 32°46′58″B 96°48′14″T / 32,78278°B 96,80389°T | |
| Quốc gia | Hoa Kỳ |
| Tiểu bang | Texas |
| Quận | Dallas Collin Denton Rockwall Kaufman |
| Thành lập | 2 tháng 2 năm 1856 |
| Chính quyền | |
| • Kiểu | Chính quyền hội đồng-quản đốc |
| • Thành phần | Hội đồng Thành phố Dallas |
| • Thị trưởng | Eric Johnson (R) |
| Diện tích[1] | |
| • Thành phố | 385,9 mi2 (999,2 km2) |
| • Đất liền | 339,604 mi2 (879,56 km2) |
| • Mặt nước | 43,87 mi2 (113,60 km2) |
| Độ cao[2] | 482 ft (147 m) |
| Dân số (2020)[3] | |
| • Thành phố | 1,304,379 |
| • Ước tính (2025) | 1,329,491 Tăng |
| • Thứ hạng | 21st in North America 9th in the United States 3rd in Texas |
| • Mật độ | 0,00.034/mi2 (0,00.013/km2) |
| • Đô thị[4] | 5,968,322 (US: 6th) |
| • Mật độ đô thị | 3,281,5/mi2 (1,267,0/km2) |
| • Vùng đô thị[5] | 8,477,157 (US: 4th) |
| Tên cư dân | Dallasite |
| GDP | |
| • Vùng đô thị[6] | $800.601 tỷ (2024) |
| • Bình quân đầu người | $94,442 (2024) |
| Mã bưu điện Hoa Kỳ | Mã bưu điện Hoa Kỳ[7]
|
| Mã điện thoại | 214, 469, 972 |
| Thành phố kết nghĩa | Đài Bắc, Dijon, Monterrey, Riga, Saratov, Sendai, Thiên Tân, Đại Liên, Nam Kinh, Trujillo, Tuzla, Valencia, Thanh Đảo |
| Website | dallascityhall |
Dallas[a] là thành phố lớn thứ ba của tiểu bang Texas và lớn thứ 9 tại Hoa Kỳ. Diện tích của thành phố là 400 dặm vuông (1036 km²), là quận lỵ Quận Dallas. Theo thống kê năm 2005, dân số của thành phố Dallas là 1.213.825 người. Đây là trung tâm văn hóa, kinh tế của 12 quận thuộc Vùng đô thị Dallas, Fort Worth và Arlington có dân số 5,8 triệu – vùng đô thị lớn thứ năm của Hoa Kỳ. Dallas là một trong 11 Các thành phố đẳng cấp thế giới được Tổ chức Globalization and World Cities Study Group & Network xếp hạng.
Dallas được thành lập năm 1841 và được chính thức công nhận là thành phố ngày 2 tháng 2 năm 1856. Thành phố được toàn thế giới biết đến như là trung tâm viễn thông, công nghệ máy tính, ngân hàng và vận tải dù thành phố không được nối trực tiếp với vận tải biển. Thành phố đã từng là trung tâm công nghiệp dầu khí và bông vải. Vị trí thành phố dọc theo nhiều tuyến đường sắt, thành phố có nhiều tập đoàn công nghiệp và tài chính mạnh. Dallas có Sân bay quốc tế Dallas-Forth Worth.
Dallas là một trong những thành phố đi đầu về nền giáo dục ở Mỹ. Trong top 100 trường TH có chất lượng nhất nước Mỹ thì Dallas có rất nhiều trường; tiêu biểu là School for the Talented and Gifted nằm số 1210 East Eight Street là trường tốt nhất nước Mỹ. Hiện chính quyền Dallas cũng đang rất đầu tư vào giáo dục. Vào ngày 22 tháng 11 năm 1963, tổng thống John F. Kennedy đã bị ám sát lúc 12:30 giờ trung tâm (CST) khi đang thăm viếng thành phố này.
Lịch sử
[sửa | sửa mã nguồn]Địa lý
[sửa | sửa mã nguồn]Khí hậu
[sửa | sửa mã nguồn]| Dữ liệu khí hậu của Dallas (Sân bay Dallas Love) 1981−2010, cực độ 1913−nay | |||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tháng | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | Năm |
| Cao kỷ lục °F (°C) | 88 (31) |
95 (35) |
97 (36) |
100 (38) |
103 (39) |
112 (44) |
111 (44) |
111 (44) |
110 (43) |
100 (38) |
89 (32) |
89 (32) |
112 (44) |
| Trung bình ngày tối đa °F (°C) | 56.8 (13.8) |
60.8 (16.0) |
68.7 (20.4) |
76.7 (24.8) |
84.2 (29.0) |
91.6 (33.1) |
96.0 (35.6) |
96.4 (35.6) |
88.7 (31.5) |
78.5 (25.8) |
67.1 (19.5) |
57.5 (14.2) |
76.9 (24.9) |
| Trung bình ngày tối thiểu °F (°C) | 37.3 (2.9) |
41.1 (5.1) |
48.5 (9.2) |
56.2 (13.4) |
65.4 (18.6) |
72.8 (22.7) |
76.7 (24.8) |
76.8 (24.9) |
69.0 (20.6) |
58.2 (14.6) |
47.6 (8.7) |
38.5 (3.6) |
57.3 (14.1) |
| Thấp kỷ lục °F (°C) | −3 (−19) |
2 (−17) |
11 (−12) |
30 (−1) |
39 (4) |
53 (12) |
56 (13) |
57 (14) |
36 (2) |
26 (−3) |
17 (−8) |
1 (−17) |
−3 (−19) |
| Lượng Giáng thủy trung bình inches (mm) | 2.06 (52) |
2.59 (66) |
3.49 (89) |
3.07 (78) |
4.92 (125) |
4.11 (104) |
2.21 (56) |
1.87 (47) |
2.84 (72) |
4.79 (122) |
2.88 (73) |
2.74 (70) |
37.57 (954) |
| Lượng tuyết rơi trung bình inches (cm) | 0.5 (1.3) |
0.6 (1.5) |
0.1 (0.25) |
0.0 (0.0) |
0.0 (0.0) |
0.0 (0.0) |
0.0 (0.0) |
0.0 (0.0) |
0.0 (0.0) |
0.0 (0.0) |
trace | 0.3 (0.76) |
1.5 (3.8) |
| Số ngày giáng thủy trung bình (≥ 0.01 in) | 6.7 | 6.5 | 7.6 | 6.7 | 9.7 | 8.0 | 4.9 | 4.6 | 5.3 | 7.5 | 6.6 | 6.6 | 80.7 |
| Số ngày tuyết rơi trung bình (≥ 0.1 in) | 0.5 | 0.2 | 0.2 | 0.0 | 0.0 | 0.0 | 0.0 | 0.0 | 0.0 | 0.0 | 0.1 | 0.3 | 1.3 |
| Độ ẩm tương đối trung bình (%) | 67.5 | 66.4 | 63.7 | 65.3 | 69.7 | 65.8 | 59.8 | 59.5 | 66.5 | 65.7 | 67.4 | 67.5 | 65.4 |
| Số giờ nắng trung bình tháng | 183.5 | 178.3 | 227.7 | 236.0 | 258.4 | 297.8 | 332.4 | 304.5 | 246.2 | 228.1 | 183.8 | 173.0 | 2.849,7 |
| Phần trăm nắng có thể | 58 | 58 | 61 | 61 | 60 | 69 | 76 | 74 | 66 | 65 | 59 | 56 | 64 |
| Nguồn: NOAA (độ ẩm, nắng 1961−1990)[8][9][10] | |||||||||||||
Nhân khẩu
[sửa | sửa mã nguồn]| Lịch sử dân số | |||
|---|---|---|---|
| Thống kê dân số | Số dân | %± | |
| 1850 | 1.073 | — | |
| 1860 | 698 | −34,9% | |
| 1870 | 3.000 | 329,8% | |
| 1880 | 10.358 | 245,3% | |
| 1890 | 38.069 | 267,5% | |
| 1900 | 42.639 | 12,0% | |
| 1910 | 92.104 | 116,0% | |
| 1920 | 158.976 | 72,6% | |
| 1930 | 269.475 | 69,5% | |
| 1940 | 294.734 | 9,4% | |
| 1950 | 434.462 | 47,4% | |
| 1960 | 679.684 | 56,4% | |
| 1970 | 844.401 | 24,2% | |
| 1980 | 904.078 | 7,1% | |
| 1990 | 1.006.977 | 11,4% | |
| 2000 | 1.188.580 | 18,0% | |
| 2010 | 1.197.816 | 0,8% | |
| 2020 | 1.304.379 | 8,9% | |
| 2025 (ước tính) | 1.329.491 | [11] | 1,9% |
| U.S. Decennial Census[12] 2010–2020[3] | |||
Chủng tộc và dân tộc
[sửa | sửa mã nguồn]| Chủng tộc | 2020[13] | 2010[14] | 1990[15] | 1970[15] | 1950[15] |
|---|---|---|---|---|---|
| Người gốc Hispano và Latino (chủng tộc bất kỳ) | 42.3% | 42.4% | 20.9% | 7.5%[b] | n/a |
| Người da trắng (không phải gốc Hispano) | 28.1% | 28.8% | 47.7% | 66.9%[b] | n/a |
| Người da đen hoặc người Mỹ gốc Phi | 22.9% | 24.7% | 29.5% | 24.9% | 13.1% |
| Người gốc Á | 3.7% | 2.9% | 2.2% | 0.2% | – |

Văn hóa
[sửa | sửa mã nguồn]Ghi chú
[sửa | sửa mã nguồn]Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ↑ "2021 U.S. Gazetteer Files". United States Census Bureau. Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 8 năm 2021. Truy cập ngày 23 tháng 9 năm 2021.
- ↑ Lỗi chú thích: Thẻ
<ref>không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tên "gnis" - 1 2 "QuickFacts: Dallas city, Texas". United States Census Bureau. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 4 năm 2022. Truy cập ngày 20 tháng 8 năm 2021.
- ↑ "List of 2020 Census Urban Areas". census.gov. United States Census Bureau. Lưu trữ bản gốc ngày 14 tháng 1 năm 2023. Truy cập ngày 8 tháng 1 năm 2023.
- ↑ "2020 Population and Housing State Data". United States Census Bureau. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 8 năm 2021. Truy cập ngày 22 tháng 8 năm 2021.
- ↑ "MSA GDP". apps.bea.gov. Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 12 năm 2025. Truy cập ngày 23 tháng 2 năm 2026.
- ↑ "Zip Code Lookup". USPS. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 11 năm 2010. Truy cập ngày 10 tháng 9 năm 2014.
- ↑ "NowData - NOAA Online Weather Data" (bằng tiếng Anh). National Oceanic and Atmospheric Administration. Truy cập ngày 2 tháng 6 năm 2015.
- ↑ "Station Name: TX DALLAS LOVE FLD" (bằng tiếng Anh). National Oceanic and Atmospheric Administration. Truy cập ngày 2 tháng 6 năm 2015.
- ↑ "WMO Climate Normals for for FORT WORTH/GREATER SW INT'L A,TX 1961–1990" (bằng tiếng Anh). National Oceanic and Atmospheric Administration. Truy cập ngày 2 tháng 6 năm 2015.
- ↑ "U.S. Census Bureau QuickFacts: Dallas city, Texas". Census Bureau QuickFacts. ngày 1 tháng 7 năm 2024. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 5 năm 2025. Truy cập ngày 15 tháng 5 năm 2025.
- ↑ "Census of Population and Housing". Census.gov. Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 2 năm 2022. Truy cập ngày 4 tháng 6 năm 2016.
- ↑ "P2 Hisapnic or Latino, and Not Hispanic or Latino by Race". U.S. Census Bureau. Truy cập ngày 7 tháng 5 năm 2022.
- ↑ "Dallas (city), Texas". State & County QuickFacts. U.S. Census Bureau. Bản gốc lưu trữ ngày 18 tháng 11 năm 2013.
- 1 2 3 "Race and Hispanic Origin for Selected Cities and Other Places: Earliest Census to 1990". U.S. Census Bureau. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 8 năm 2012. Truy cập ngày 18 tháng 12 năm 2011.
Liên kết ngoài
[sửa | sửa mã nguồn]| Từ điển từ Wiktionary | |
| Tập tin phương tiện từ Commons | |
| Tin tức từ Wikinews | |
| Danh ngôn từ Wikiquote | |
| Văn kiện từ Wikisource | |
| Tủ sách giáo khoa từ Wikibooks | |
| Cẩm nang du lịch guide từ Wikivoyage | |
| Tài nguyên học tập từ Wikiversity | |