Bước tới nội dung

NPR

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
National Public Radio
KiểuMạng lưới phát thanh công cộng
Quốc giaHoa Kỳ
Ngày phát sóng đầu tiên
20 tháng 4 năm 1971;
55 năm trước
 (1971-04-20)
Có mặt tạiToàn cầu
Thành lập26 tháng 2 năm 1970;
56 năm trước
 (1970-02-26)
Hỗ trợ tài chínhTăng 382,3 triệu USD (2025)[1]
Lợi nhuậnTăng 363,1 triệu USD (2025)[1]
Tăng 20,5 triệu USD (2025)[1]
Trụ sở
Khu vực phát sóng
Chủ sở hữuCác đài phát thanh công cộng thành viên của NPR
Nhân vật chủ chốt
Katherine Maher (Tổng giám đốc điều hành)
Tên cũ
Liên kết vớiWRN Broadcast
Trang mạng
npr.org

National Public Radio (tạm dịch: Đài Phát thanh Công cộng Quốc gia, viết tắt là NPR) là một tổ chức phát thanh truyền hình công cộng của Hoa Kỳ có trụ sở chính tại Washington, D.C., cùng trụ sở NPR West đặt tại Culver City, California.[2] Tổ chức này đóng vai trò là đơn vị phân phối chương trình quốc gia cho mạng lưới gồm hơn 1.000 đài phát thanh công cộng tại Hoa Kỳ.[3]

Nguồn kinh phí hoạt động của NPR đến từ hội phí do các đài thành viên chi trả, các khoản bảo trợ từ doanh nghiệp và (kéo dài cho đến năm 2025) các khoản tài trợ hàng năm từ Tập đoàn Phát thanh Truyền hình Công cộng do ngân sách nhà nước cấp.[4] Đa số các đài thành viên thuộc sở hữu của những tổ chức phi lợi nhuận, bao gồm các học khu công lập, trường cao đẳng và trường đại học. NPR hoạt động độc lập với mọi chính phủ hoặc tập đoàn thương mại và nắm toàn quyền kiểm soát nội dung phát sóng của mình.[5]

NPR chịu trách nhiệm sản xuất và phân phối cả các chương trình thời sự lẫn văn hóa. Các chương trình chủ lực của đài là hai bản tin phát thanh giờ cao điểm: Morning Edition vào buổi sáng và All Things Considered vào buổi chiều. Cả hai đều được hầu hết các đài thành viên tiếp sóng và nằm trong số những chương trình phát thanh được đón nghe nhiều nhất tại Hoa Kỳ.[6][7] Tính đến tháng 3 năm 2018, hai chương trình giờ cao điểm này thu hút lượng thính giả lần lượt là 14,9 triệu và 14,7 triệu lượt nghe mỗi tuần.[8]

NPR quản lý Hệ thống Vệ tinh Phát thanh Công cộng, mạng lưới phân phối các chương trình của chính đài cùng nội dung từ những nhà sản xuất độc lập và các tổ chức khác như American Public Media hay Public Radio Exchange. Hệ thống này cũng đóng vai trò là điểm kết nối chính cho Hệ thống Cảnh báo Khẩn cấp quốc gia. Các nội dung của đài còn được cung cấp theo yêu cầu trên mạng Internet, qua các mạng di động và phổ biến dưới dạng podcast.[9]

Tên gọi

[sửa | sửa mã nguồn]

Tên pháp lý chính thức của tổ chức là National Public Radio và thương hiệu đã đăng ký bản quyền là NPR; tổ chức được biết đến rộng rãi bằng cả hai tên gọi này.[10] Tháng 6 năm 2010, tổ chức thông báo sẽ "chủ động nỗ lực gọi tên mình một cách nhất quán là NPR trên sóng phát thanh và trên môi trường trực tuyến", xuất phát từ việc NPR là tên gọi phổ biến và các phát thanh viên của đài đã sử dụng câu khẩu hiệu "This ... is NPR" (Đây ... là NPR) suốt nhiều năm qua.[10] Dù vậy, National Public Radio vẫn là tên pháp nhân chính thức của tổ chức kể từ năm 1970.[10]

Lịch sử

[sửa | sửa mã nguồn]

Thập niên 1970

[sửa | sửa mã nguồn]
Biểu trưng của NPR trong thập niên 1970

NPR thay thế Mạng lưới Phát thanh Giáo dục Quốc gia vào ngày 26 tháng 2 năm 1970 sau khi Quốc hội thông qua Đạo luật Phát thanh Truyền hình Công cộng năm 1967.[11] Đạo luật này do Tổng thống Lyndon B. Johnson ký ban hành, đặt nền móng thành lập Tập đoàn Phát thanh Truyền hình Công cộng, cơ quan đồng thời sáng lập Dịch vụ Truyền thông Công cộng (PBS) cho mảng truyền hình bên cạnh NPR.[cần dẫn nguồn]

Hội đồng quản trị sau đó đã bổ nhiệm Donald Quayle làm chủ tịch đầu tiên của NPR với quy mô ban đầu gồm 30 nhân viên, 90 đài thành viên sáng lập cùng các phòng thu đặt tại Washington, D.C.[12]

NPR phát sóng buổi đầu tiên vào ngày 20 tháng 4 năm 1971, tường thuật các phiên điều trần của Thượng viện Hoa Kỳ về cuộc Chiến tranh Việt Nam tại Đông Nam Á. Bản tin phát thanh giờ cao điểm buổi chiều All Things Considered lên sóng lần đầu vào ngày 3 tháng 5 năm 1971 do Robert Conley dẫn dắt.[13] Ban đầu, NPR chủ yếu là một tổ chức sản xuất và phân phối nội dung cho đến năm 1977, thời điểm đài sáp nhập với Hiệp hội các Đài Phát thanh Công cộng.[cần dẫn nguồn] Bản tin sáng Morning Edition ra mắt vào ngày 5 tháng 11 năm 1979 với người dẫn chương trình đầu tiên là Bob Edwards.[14]

Thập niên 1980

[sửa | sửa mã nguồn]

NPR từng đứng trước bờ vực khủng hoảng tài chính nghiêm trọng vào năm 1983 khi những nỗ lực mở rộng dịch vụ tạo ra khoản thâm hụt ngân sách gần 7 triệu USD (tương đương 19 triệu USD theo thời giá năm 2022). Sau một cuộc điều tra của Quốc hội cùng quyết định từ chức của Chủ tịch đương nhiệm Frank Mankiewicz, Tập đoàn Phát thanh Truyền hình Công cộng đã đồng ý cho mạng lưới vay tiền để tránh nguy cơ phá sản.[15] Đổi lại, NPR chấp thuận một thỏa thuận mới: khoản trợ cấp thường niên của CPB vốn được chuyển thẳng cho đài trước đây sẽ được phân bổ về các đài địa phương; các đài này sau đó sẽ dùng ngân sách đó mua lại các chương trình của NPR theo hình thức thuê bao. NPR cũng đồng ý chuyển đổi dịch vụ vệ tinh thành một liên doanh hợp tác (Hệ thống Vệ tinh Phát thanh Công cộng), mở đường cho các chương trình không thuộc NPR có thể tiếp cận mạng lưới phân phối toàn quốc. Mạng lưới mất khoảng ba năm để thanh toán hết khoản nợ này.[16]

Biểu trưng của NPR trong thập niên 1990

Thập niên 1990

[sửa | sửa mã nguồn]

Delano Lewis, chủ tịch công ty C&P Telephone, đã rời vị trí này để trở thành Tổng giám đốc điều hành kiêm Chủ tịch của NPR vào tháng 1 năm 1994.[17] Lewis từ chức vào tháng 8 năm 1998.[17][18] Đến tháng 11 năm 1998, Hội đồng Quản trị NPR đã bổ nhiệm Kevin Klose, Giám đốc Cơ quan Phát thanh Quốc tế, làm chủ tịch kiêm tổng giám đốc điều hành mới.[18]

Thập niên 2000

[sửa | sửa mã nguồn]
Vụ tấn công ngày 11 tháng 9 đã cho thấy một cách vô cùng cấp bách rằng chúng tôi cần thêm một cơ sở khác để duy trì hoạt động của NPR nếu có điều gì thảm khốc xảy ra tại Washington.

Jay Kernis, Phó Chủ tịch Cấp cao phụ trách nội dung của NPR[19]

NPR đã chi gần 13 triệu USD để mua lại và trang bị một cơ sở sản xuất tại Bờ Tây rộng 25.000 foot vuông (2.300 m2) mang tên NPR West, khai trương tại Culver City, hạt Los Angeles, California vào tháng 11 năm 2002. Với sức chứa lên đến 90 nhân viên, trung tâm này được thành lập nhằm mở rộng năng lực sản xuất, nâng cao chất lượng đưa tin về miền Tây Hoa Kỳ và đóng vai trò cơ sở sản xuất dự phòng giúp NPR duy trì phát sóng liên tục trong trường hợp xảy ra thảm họa tại Washington, D.C.[19]

Tháng 11 năm 2003, NPR tiếp nhận khoản tài trợ di sản trị giá hơn 200 triệu USD từ cố phu nhân Joan B. Kroc, góa phụ của Ray Kroc, người sáng lập chuỗi McDonald's. Đây là khoản tài trợ bằng tiền mặt lớn nhất từng được trao cho một tổ chức văn hóa.[20][21]

Năm 2004, món quà từ phu nhân Kroc đã nâng ngân sách của NPR thêm hơn 50% lên mức 153 triệu USD. Trong số tiền này, 34 triệu USD được gửi vào quỹ tài trợ vĩnh viễn của đài.[22] Trước thời điểm đó, quỹ này chỉ đạt 35 triệu USD. NPR đã sử dụng tiền lãi sinh ra từ khoản tài trợ để mở rộng đội ngũ phóng viên và giảm bớt phí thường niên cho các đài thành viên.[20]

Tháng 8 năm 2005, NPR bước chân vào lĩnh vực podcast với danh mục hơn 170 chương trình do đài và các đơn vị thành viên sản xuất. Đến tháng 11 cùng năm, thính giả đã tải các tệp podcast của NPR và các đài phát thanh công cộng khác 5 triệu lượt. Mười năm sau, tính đến tháng 3 năm 2015, các chương trình podcast do chính NPR sản xuất đã đạt 94 triệu lượt tải về,[23] trong đó các chương trình như Fresh Air và TED Radio Hour thường xuyên nằm trong danh sách Top Podcasts hàng đầu của iTunes.[24]

Ken Stern trở thành tổng giám đốc điều hành vào tháng 9 năm 2006, được coi là nhân sự kế nhiệm do chính CEO Kevin Klose lựa chọn (Klose thôi chức CEO nhưng vẫn giữ vị trí Chủ tịch NPR); Stern trước đó từng làm việc cùng Klose tại Đài Châu Âu Tự do/Đài Tự do.[25]

Ngày 10 tháng 12 năm 2008, NPR thông báo cắt giảm 7% nhân sự và ngừng phát sóng hai chương trình tin tức Day to Day và News & Notes.[26] Tổ chức cho biết đây là giải pháp ứng phó với sự sụt giảm nhanh chóng của nguồn tài trợ doanh nghiệp trong cuộc khủng hoảng tài chính năm 2008.[26]

Mùa thu năm 2008, các chương trình của NPR đạt lượng thính giả kỷ lục 27,5 triệu người mỗi tuần theo số liệu đo lường của Arbitron. Tổng cộng các đài thuộc hệ thống NPR tiếp cận 32,7 triệu thính giả.[27]

Tháng 3 năm 2008, Hội đồng Quản trị NPR thông báo Stern sẽ từ chức CEO sau những mâu thuẫn với hội đồng "về định hướng phát triển của tổ chức", bao gồm việc ban quản lý các đài thành viên bất bình trước việc NPR mở rộng sang các nền tảng truyền thông mới nhưng làm giảm chất lượng phục vụ các đài vốn đóng góp tài chính duy trì mạng lưới.[25]

Tính đến năm 2009, nguồn tài trợ của doanh nghiệp đóng góp 26% ngân sách hoạt động của NPR.[28]

Thập niên 2010

[sửa | sửa mã nguồn]
Trụ sở cũ của NPR tại số 635 Đại lộ Massachusetts Tây Bắc ở Washington, D.C. (đã phá dỡ năm 2013)
Trụ sở mới của NPR tại số 1111 Phố North Capitol Đông Bắc.

Tháng 10 năm 2010, NPR tiếp nhận khoản tài trợ 1,8 triệu USD từ Quỹ Xã hội Mở (OSI). Khoản tiền này nhằm khởi động dự án Impact of Government với mục tiêu bổ sung ít nhất 100 nhà báo tại các đài phát thanh thành viên ở cả 50 bang vào năm 2013.[29] Trước đó, OSI từng có các khoản đóng góp nhưng không yêu cầu ghi nhận quyền tài trợ trên sóng.[30]

Tháng 4 năm 2013, NPR chuyển trụ sở gắn bó suốt 19 năm (số 635 Đại lộ Massachusetts Tây Bắc) sang văn phòng và cơ sở sản xuất mới tại số 1111 Phố North Capitol Đông Bắc, đặt trong tòa nhà được cải tạo từ Kho và Xưởng sửa chữa cũ của C&P Telephone.[31] Trụ sở mới nằm tại góc đường North Capitol và Phố L, thuộc khu phố NoMa đang phát triển nhanh chóng của Washington.[32] Chương trình đầu tiên phát sóng từ trường quay mới là Weekend Edition Saturday.[33] Morning Edition là chương trình cuối cùng chuyển sang địa điểm mới này.[34] Tháng 6 năm 2013, NPR ngừng phát sóng chương trình tương tác qua điện thoại các ngày trong tuần mang tên Talk of the Nation.[35]

Tháng 9 năm 2013, một số nhân viên trong tổng số 840 lao động toàn thời gian và bán thời gian của NPR được đề xuất gói thôi việc tự nguyện nhằm cắt giảm 10% biên chế và đưa ngân sách trở lại trạng thái cân bằng vào năm tài chính 2015.[36]

Tháng 12 năm 2018, tờ The Washington Post đưa tin có từ 20 đến 22% nhân sự tại NPR là nhân viên tạm thời, cao hơn nhiều so với mức khoảng 5% tại các đài truyền hình thương mại thông thường. Một số nhân viên thời vụ phản ánh với tờ báo rằng hệ thống này có sự bất công đối với người lao động, nhưng người phụ trách điều hành của NPR giải thích mô hình này được áp dụng vì đài là một "công ty truyền thông luôn nỗ lực đổi mới và linh hoạt."[37]

Cũng trong tháng 12 năm 2018, NPR ra mắt công nghệ phân tích podcast mới mang tên Dữ liệu Âm thanh Từ xa (Remote Audio Data - RAD). Nhà phát triển Stacey Goers mô tả đây là "phương pháp chia sẻ số liệu nghe từ các ứng dụng podcast trực tiếp về cho các nhà xuất bản, trên tinh thần thận trọng và tôn trọng tối đa quyền riêng tư của người dùng."[38]

Thập niên 2020

[sửa | sửa mã nguồn]

Cuối tháng 11 năm 2022, Tổng giám đốc Điều hành John Lansing gửi thư nội bộ thông báo NPR cần cắt giảm 10 triệu USD chi tiêu trong năm tài chính đó do doanh thu từ các nhà tài trợ sụt giảm. Con số này tương đương khoảng 3% ngân sách hàng năm của tổ chức.[39]

Tháng 2 năm 2023, Lansing tiếp tục thông báo đài sẽ cắt giảm khoảng 10% lực lượng lao động do nguồn thu quảng cáo đi xuống. Ông cho biết ngân sách hoạt động hàng năm của đài vào khoảng 300 triệu USD, và mức thâm hụt dự kiến rơi vào khoảng từ 30 đến 32 triệu USD.[40]

Tháng 1 năm 2024, Hội đồng Quản trị NPR đã bổ nhiệm cựu CEO của Wikimedia Foundation Katherine Maher làm Tổng giám đốc điều hành mới, bắt đầu nhận nhiệm sở từ cuối tháng 3.[41]

Ngày 31 tháng 1 năm 2025, một thông báo của Bộ Quốc phòng Hoa Kỳ cho biết NPR nằm trong số các cơ quan báo chí lớn phải rời khỏi khu vực làm việc lâu năm tại Hành lang Phóng viên ở Lầu Năm Góc, theo Chương trình Luân chuyển Truyền thông Thường niên mới áp dụng cho lực lượng phóng viên tại đây.[42]

Sau khi đạo luật thu hồi ngân sách được ban hành vào tháng 7 năm 2025, CPB thông báo lộ trình thu hẹp dần các hoạt động và cho nhân viên nghỉ phép không lương khi nguồn tài trợ bị cắt giảm, trong khi các đài phát thanh công cộng cùng các bên ủng hộ tuyên bố sẽ phản kháng bằng con đường pháp lý và lập pháp.[43]

Tháng 10 năm 2025, NPR cùng nhiều cơ quan thông tấn lớn thuộc nhiều khuynh hướng chính trị khác nhau, bao gồm Associated Press, Bloomberg News, The Washington Post, The New York Times, CNN và Fox News, đã bác bỏ các quy định mới về tiếp cận truyền thông của Bộ Quốc phòng vì cho rằng chúng cản trở hoạt động báo chí độc lập. Hiệp hội Báo chí Lầu Năm Góc cũng cảnh báo khả năng khởi kiện.[44][45][46]

Cơ cấu quản trị

[sửa | sửa mã nguồn]

NPR là một tổ chức dựa trên tư cách thành viên. Các đài thành viên phải đáp ứng các tiêu chuẩn: là đài phát thanh phi thương mại hoặc giáo dục phi thương mại; có tối thiểu năm nhân viên chuyên nghiệp toàn thời gian; phát sóng ít nhất 18 giờ mỗi ngày; không được thành lập chỉ nhằm mục đích truyền bá tôn giáo hoặc phục vụ giảng dạy từ xa trên lớp học. Mỗi đài thành viên có một lá phiếu tại các cuộc họp hội đồng thường niên của NPR thông qua Đại diện Đài được Ủy quyền ("A-Rep").[cần dẫn nguồn]

Để giám sát hoạt động thường nhật và lập ngân sách, các thành viên bầu ra một hội đồng quản trị. Trước đây, hội đồng gồm mười đại diện A-Rep, năm thành viên đại diện công chúng và chủ tịch Quỹ NPR Foundation. Ngày 2 tháng 11 năm 2015, các thành viên NPR đã biểu quyết sửa đổi điều lệ để mở rộng hội đồng quản trị lên 23 thành viên, gồm 12 giám đốc thành viên (là quản lý của các đài thành viên do chính các đài bầu ra), 9 giám đốc công chúng (những nhân vật nổi bật trong xã hội do hội đồng lựa chọn và được các đài phê chuẩn), Chủ tịch Quỹ NPR Foundation cùng Tổng giám đốc Điều hành kiêm Chủ tịch NPR.[47] Nhiệm kỳ kéo dài ba năm và được bố trí bầu cử so le để hàng năm đều có một số vị trí được bầu lại.[48]

Tính đến tháng 1 năm 2024, Hội đồng Quản trị NPR gồm các thành viên sau:[47]

Giám đốc các đài thành viên NPR
  • Jennifer Ferro, Chủ tịch KCRW kiêm Chủ tịch Hội đồng Quản trị NPR
  • Stephen George, Tổng giám đốc Louisville Public Media
  • Myrna Johnson, Giám đốc điều hành Iowa Public Radio
  • Margaret Low, Tổng giám đốc điều hành WBUR
  • R.C. McBride, Tổng giám đốc WGLT và WCBU
  • Maria O'Mara, Giám đốc điều hành KUER-FM
  • Tina Pamintuan, Tổng giám đốc điều hành St. Louis Public Radio
  • Elise Pepple, Giám đốc điều hành Marfa Public Radio
  • Erika Pulley-Hayes, Tổng giám đốc WAMU
  • Mike Savage, Giám đốc kiêm Tổng giám đốc WEKU
Chủ tịch NPR
  • Katherine Maher, Chủ tịch kiêm Tổng giám đốc điều hành
Chủ tịch Quỹ NPR Foundation
  • John McGinn
Các thành viên đại diện công chúng trong hội đồng
  • Milena Alberti-Perez, Nhà quản lý tài chính, truyền thông và công nghệ
  • Matthew Barzun, Doanh nhân truyền thông, tác giả
  • Scott Donaton, Nhà sáng lập Narrative Thread, cựu Phó Chủ tịch Cấp cao phụ trách Tiếp thị tại Hulu
  • LeRoy Kim, Giám đốc điều hành Allen & Company LLC
  • Joanna Lambert, Giám đốc mảng Người tiêu dùng tại Yahoo!
  • Catherine Levene, Doanh nhân kiêm Phó Chủ tịch Hội đồng Quản trị NPR
  • Judith Segura, Kiến trúc sư trưởng mảng Nhiệt tại Apple
  • Howard Wollner, Cựu Phó Chủ tịch Cấp cao đã nghỉ hưu tại Starbucks
  • Neal Zuckerman, Giám đốc điều hành kiêm Đối tác Cấp cao, Trưởng bộ phận Truyền thông tại BCG

Các mục tiêu ban đầu của NPR được hội đồng quản trị phê chuẩn gồm:

  • Cung cấp sản phẩm phát thanh hàng ngày có bản sắc, nhất quán và phản ánh các tiêu chuẩn cao nhất của ngành báo chí phát thanh truyền hình.
  • Mở rộng việc đưa tin về các sự kiện, vấn đề và tư tưởng của công chúng, đồng thời tiếp nhận và sản xuất các chương trình công vụ đặc biệt.
  • Tiếp nhận và sản xuất các chương trình văn hóa để các đài thành viên có thể chủ động sắp xếp lịch phát sóng linh hoạt.
  • Mở rộng khả năng tiếp cận các nguồn lực trí tuệ và văn hóa từ các thành phố, trường đại học và khu vực nông thôn thông qua hệ thống hợp tác phát triển chương trình cùng các đài thành viên.
  • Xây dựng và phân phối các chương trình dành riêng cho từng nhóm đối tượng cụ thể (giáo dục người lớn, đào tạo hướng dẫn, các phần nội dung phục vụ sản xuất địa phương) nhằm đáp ứng nhu cầu của từng khu vực hoặc nhóm dân cư, dù có thể không mang tính phổ quát toàn quốc.
  • Thiết lập mối quan hệ hợp tác với các đài phát thanh nước ngoài để trao đổi chương trình.
  • Sản xuất các tài liệu chuyên biệt nhằm phát triển tiềm năng nghệ thuật và kỹ thuật của ngành phát thanh.[49]
Ban Thư ký Độc giả NPR (Public Editor)

Ban Thư ký Độc giả chịu trách nhiệm giải đáp các câu hỏi, ý kiến đóng góp và những lời phê bình lớn từ thính giả. Vị trí này báo cáo trực tiếp cho Chủ tịch kiêm Tổng giám đốc điều hành John Lansing.[50]

Danh sách Chủ tịch và Tổng giám đốc điều hành

[sửa | sửa mã nguồn]

Tài chính

[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 2020, NPR công bố ngân sách cho năm tài chính 2021 với dự toán doanh thu đạt 250 triệu USD, giảm nhẹ so với năm trước do ảnh hưởng của đại dịch COVID-19. Dự toán chi phí hoạt động là 240 triệu USD cùng các nghĩa vụ trả nợ và chi phí vốn phát sinh, dẫn đến mức thâm hụt tiền mặt khoảng 4 triệu USD, bao gồm cả gói cắt giảm ngân sách trị giá 25 triệu USD.[51]

Nguồn tài chính trước năm 2000

[sửa | sửa mã nguồn]

Trong thập niên 1970 và đầu thập niên 1980, phần lớn kinh phí hoạt động của NPR đến từ chính phủ liên bang. Dưới thời chính quyền Tổng thống Ronald Reagan vào thập niên 1980, nhiều bước đi đã được triển khai nhằm cắt giảm hoàn toàn sự phụ thuộc của NPR vào ngân sách nhà nước, và cuộc khủng hoảng tài chính năm 1983 đã buộc mạng lưới phải thích ứng tức thì.[cần dẫn nguồn]

Nguồn tài chính từ thập niên 2000 trở đi

[sửa | sửa mã nguồn]

Theo số liệu từ Tập đoàn Phát thanh Truyền hình Công cộng (CPB), năm 2009 có 11,3% tổng doanh thu của tất cả các đài phát thanh công cộng đến từ nguồn liên bang (chủ yếu qua CPB);[52] đến năm 2012, tỷ lệ này là 10,9%.[53]

Năm 2010, tổng doanh thu của NPR đạt 180 triệu USD, phần lớn đến từ phí bản quyền chương trình, các khoản tài trợ từ các quỹ từ thiện hoặc doanh nghiệp và các khoản đóng góp tài trợ.[28] Báo cáo tài chính năm 2009 cho thấy khoảng 50% doanh thu của NPR đến từ các khoản phí cung cấp chương trình và dịch vụ phân phối thu từ các đài thành viên.[28] Thông thường, các đài thành viên huy động vốn qua các đợt phát động quyên góp trên sóng, bảo trợ doanh nghiệp, chính quyền bang, địa phương và CPB. Năm 2009, các đài thành viên thu 6% doanh thu từ chính quyền các cấp, 10% từ các khoản tài trợ của CPB và 14% từ các trường đại học.[28][54] NPR chỉ nhận một phần nhỏ các khoản tài trợ cạnh tranh từ CPB và các bộ ngành liên bang như Bộ Giáo dục và Bộ Thương mại.[28][cần nguồn tốt hơn] Khoản kinh phí này chiếm chưa đầy 1% tổng doanh thu.[55]

Năm 2011, NPR công bố triển khai mạng lưới quảng cáo trực tuyến riêng, cho phép các đài thành viên chạy các đoạn quảng cáo nhắm đối tượng theo khu vực địa lý từ các nhà tài trợ toàn quốc, mở ra thêm nguồn thu cho đơn vị phát sóng.[56]

Năm 2013, hình thức quảng cáo "Center Stage" kết hợp giữa quảng cáo tự nhiên và quảng cáo biểu ngữ hiển thị nổi bật trên đầu trang chủ NPR đã ra mắt với đối tác đầu tiên là Squarespace.[57]

Năm 2014, CEO Jarl Mohn cho biết đài sẽ gia tăng doanh thu bằng cách mời gọi các thương hiệu phù hợp với thị hiếu thính giả tham gia tài trợ chương trình và áp dụng mức phí cao hơn.[58]

Trong năm tài chính kết thúc ngày 30 tháng 9 năm 2018, tổng doanh thu hoạt động của đài đạt 235 triệu USD, và tăng lên gần 259 triệu USD vào tháng 9 năm 2019.[59]

Năm 2023, theo đưa tin từ Current, NPR đã hợp tác với Spotify để chèn các quảng cáo hướng đối tượng bán qua nền tảng Spotify Audience Network vào các chương trình của NPR khi xuất hiện các vị trí trống chưa bán được trực tiếp cho đối tác khác.[60]

Nguồn tài chính dưới thời chính quyền Trump lần thứ hai

[sửa | sửa mã nguồn]
Cuộc điều tra của FCC về tài trợ doanh nghiệp
[sửa | sửa mã nguồn]

Tháng 1 năm 2025, Chủ tịch Ủy ban Truyền thông Liên bang (FCC) Brendan Carr đã ra lệnh điều tra việc các đài thành viên của PBS và NPR nhận tài trợ từ doanh nghiệp do nghi ngờ vi phạm các quy định của FCC cấm các đài phát sóng phi thương mại phát quảng cáo.[61][62] Đến tháng 3 cùng năm, Tiểu ban Thường trực về Điều tra của Thượng viện đã mở cuộc xem xét đối với cuộc điều tra do Carr chỉ đạo.[63] Năm 1981, Quốc hội sửa đổi Đạo luật Truyền thông năm 1934 cho phép các bên được cấp phép đài phi thương mại cung cấp dịch vụ và cơ sở vật chất để đổi lấy thù lao, với điều kiện việc này không cản trở việc cung cấp các dịch vụ viễn thông công ích.[64][a][b] Năm 1984, FCC thông qua một chính sách theo bản sửa đổi này, cho phép các đài phi thương mại phát sóng các thông điệp tài trợ từ các đơn vị kinh doanh vì lợi nhuận có đóng góp quyên góp hoặc tài trợ.[64][70]

Mặc dù FCC nghiêm cấm các thông điệp tài trợ chứa một số nội dung cụ thể (chẳng hạn như quảng bá sản phẩm, dịch vụ hoặc hoạt động kinh doanh của đơn vị tài trợ, mô tả so sánh hoặc định tính về sản phẩm, thông tin giá cả, các lời kêu gọi hành động, hoặc khuyến dụ mua, bán, thuê sản phẩm), cơ quan này nhìn chung vẫn trao cho các đài phát sóng phi thương mại quyền tự quyết định phương thức tuân thủ quy tắc tài trợ, không đặt ra giới hạn cụ thể về độ dài của các thông điệp tài trợ, đồng thời cho phép sử dụng logo cùng khẩu hiệu nhận diện nhằm mục đích nhận diện đơn vị đóng góp, thông tin địa điểm kinh doanh và số điện thoại, phần mô tả mang tính trung lập về các dòng sản phẩm hoặc dịch vụ, thương hiệu cùng tên thương mại, và danh mục sản phẩm, dịch vụ.[64][70] Ngoài ra, các quy tắc về tài trợ của FCC cùng lệnh cấm các đài phi thương mại nhận quảng cáo chỉ áp dụng đối với các thông điệp tài trợ được phát sóng trên sóng vô tuyến chứ không áp dụng trên trang web của các đài phát sóng phi thương mại.[70][c] Bản sửa đổi năm 1981 của Đạo luật Truyền thông cũng thành lập một ủy ban tạm thời để xác định các nguồn tài trợ thay thế cho phát thanh truyền hình công cộng và nghiên cứu tiềm năng thu hút doanh thu quảng cáo thông qua các chương trình thử nghiệm có giới hạn, nhưng trong báo cáo cuối cùng công bố năm 1983, ủy ban kết luận triển vọng thu về doanh thu quảng cáo đáng kể là rất hạn chế và thay vào đó đã khuyến nghị Quốc hội tiếp tục cấp ngân sách phân bổ cho Tập đoàn Phát thanh Truyền hình Công cộng (CPB).[64]

Năm 2012, CPB đã công bố một báo cáo theo ủy quyền của Quốc hội, trong đó bao gồm phần phân tích thị trường do Booz & Company thực hiện, ghi nhận rằng nguồn tài trợ doanh nghiệp chiếm chưa đầy một phần năm doanh thu của các đài truyền hình và phát thanh công cộng, đồng thời đã sụt giảm đáng kể do ảnh hưởng của cuộc Đại suy thoái.[73] Cùng với báo cáo năm 1983 và báo cáo năm 2007 của Văn phòng Trách nhiệm Chính phủ về riêng truyền hình công cộng,[64][74] báo cáo của CPB kết luận rằng tăng trưởng trong nguồn thu tài trợ như vậy khó có thể xảy ra, việc cho phép các đài phát sóng công cộng phát quảng cáo sẽ không bù đắp được sự sụt giảm tài trợ liên bang trong khi có khả năng dẫn đến sự sụt giảm hỗ trợ từ các nguồn khác, và không có nguồn tài trợ nào thay thế được khoản phân bổ ngân sách CPB của liên bang mà có thể duy trì dịch vụ phát thanh truyền hình công cộng ở mức tương đương.[75] Phân tích dữ liệu CPB do Trung tâm Nghiên cứu Pew công bố vào tháng 8 năm 2023 cho thấy doanh thu tài trợ cho các đài thành viên của NPR từ năm 2008 đến năm 2021 gần như đi ngang và rơi xuống dưới mức của năm 2009 vào năm 2021 sau cuộc suy thoái do đại dịch COVID-19, trong khi nguồn tài trợ từ doanh nghiệp dành cho chương trình PBS News Hour chiếm từ 17% đến 23% tổng doanh thu trong giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2022.[76]

Sắc lệnh Hành pháp 14290
[sửa | sửa mã nguồn]

Sắc lệnh Hành pháp 14290 mang tên "Chấm dứt việc người nộp thuế trợ cấp cho truyền thông thiên vị" (tiếng Anh: Ending Taxpayer Subsidization of Biased Media) là một sắc lệnh hành pháp do Tổng thống Hoa Kỳ Donald Trump ký vào ngày 1 tháng 5 năm 2025 nhằm chấm dứt nguồn tài trợ liên bang thông qua Tập đoàn Phát thanh Truyền hình Công cộng (CPB) cùng các cơ quan liên bang dành cho NPR (mạng lưới phát thanh) và PBS (mạng lưới truyền hình). Sắc lệnh đưa ra cáo buộc hai đơn vị này có định kiến khi đưa tin, vi phạm Đạo luật Phát thanh Truyền hình Công cộng năm 1967 (PBA), đồng thời cho rằng việc dùng ngân sách công tài trợ cho các chương trình tin tức "không chỉ lỗi thời và không cần thiết mà còn làm xói mòn vẻ ngoài của tính độc lập báo chí" trong thị trường truyền thông Mỹ hiện nay.[77][78][79]

Lãnh đạo CPB, PBS và NPR đã ra thông cáo báo chí lập luận rằng sắc lệnh này trái pháp luật theo PBA. Các tổ chức tuyên bố sẽ tìm cách duy trì nội dung phát sóng trong quá trình tiến hành khiếu kiện sắc lệnh.[80][78][81] Ngày 27 tháng 5, NPR cùng ba đài phát thanh công cộng đã đệ đơn kiện chính quyền Trump về quyết định cắt giảm ngân sách liên bang theo sắc lệnh, coi đây là hành vi vi phạm Tu chính án thứ nhất.[82][83][84] Đến ngày 30 tháng 5, PBS cũng khởi kiện chính quyền Trump vì lý do tương tự.[85][86][87]

Trước khi sắc lệnh được ban hành, CPB đã khởi kiện chính quyền Trump vào ngày 28 tháng 4 sau khi ông Trump tìm cách bãi nhiệm ba trong số năm thành viên hội đồng quản trị của cơ quan này,[88][89] trong khi CPB cũng kiện Cơ quan Quản lý Khẩn cấp Liên bang (FEMA) vào tháng 3 năm 2025 vì tạm dừng cấp kinh phí theo Chương trình Tài trợ Hệ thống Cảnh báo Thế hệ Mới thuộc Hệ thống Báo động và Cảnh báo Công cộng Tích hợp.[90][91][92]

FEMA đã giải ngân các khoản tiền này vào ngày 24 tháng 4.[93][94] Ngày 8 tháng 6, Thẩm phán Randolph Moss thuộc Tòa án Quận Liên bang phụ trách Đặc khu Columbia đã bác bỏ yêu cầu ban hành lệnh cấm sơ bộ của CPB trong vụ kiện chống lại nỗ lực bãi nhiệm thành viên hội đồng quản trị, do CPB đã kịp thời sửa đổi điều lệ theo Đạo luật Tập đoàn Phi lợi nhuận Đặc khu Columbia nhằm ngăn chặn bất kỳ cơ quan nào, bao gồm cả Tổng thống Hoa Kỳ, bãi nhiệm một thành viên hội đồng nếu không có hai phần ba số thành viên còn lại bỏ phiếu đồng thuận, cho phép các thành viên này tiếp tục tại vị.[95][96][97] Ngày 15 tháng 7, chính quyền Trump nộp một đơn kiện riêng biệt nhằm bãi nhiệm các thành viên hội đồng quản trị nói trên của CPB.[98][99]

Ngày 31 tháng 3 năm 2026, Thẩm phán Moss đã ra phán quyết ủng hộ các nguyên đơn, chặn đứng sắc lệnh hành pháp dựa trên cơ sở Tu chính án thứ nhất. Trong phán quyết của mình, Thẩm phán Moss nhận định: "Khó có thể tìm thấy bằng chứng nào rõ ràng hơn về việc một hành động của chính quyền nhắm thẳng vào các quan điểm mà tổng thống không thích nhằm dập tắt chúng."[100]

Đạo luật Thu hồi Ngân sách năm 2025
[sửa | sửa mã nguồn]

Đạo luật Thu hồi Ngân sách năm 2025 đã làm thay đổi triển vọng tài chính của Tập đoàn Phát thanh Truyền hình Công cộng (CPB) thông qua việc thu hồi các khoản phân bổ chưa giải ngân và giảm bớt các khoản tài trợ cấp trước. Dù NPR nhận được rất ít hỗ trợ trực tiếp từ CPB, đạo luật này đã gây ra mối quan ngại sâu sắc cho các đài thành viên địa phương. Các đài phát thanh ở khu vực nông thôn chịu tổn thương nặng nề nhất do ngân sách hoạt động của họ phụ thuộc vào các khoản tài trợ từ CPB lớn hơn nhiều so với các đài ở đô thị.[101]

Thông điệp tài trợ so với quảng cáo thương mại

[sửa | sửa mã nguồn]

Khác với phát thanh thương mại, các chương trình phát thanh của NPR không phát quảng cáo truyền thống, mà chỉ phát các thông điệp ngắn từ các nhà tài trợ lớn. Các thông điệp này có thể bao gồm khẩu hiệu quảng cáo, phần mô tả sản phẩm dịch vụ và thông tin liên hệ như địa chỉ trang web hoặc số điện thoại.[102] Những nội dung này được gọi là thông điệp tài trợ (underwriting spots), chịu sự quản lý của các quy định nghiêm ngặt từ FCC cùng luật quảng cáo trung thực, và hoàn toàn không được mang tính cổ súy hay chào mời mua bán sản phẩm.[103] Các hạn chế này chỉ áp dụng đối với sóng phát thanh chứ không áp dụng trên các nền tảng kỹ thuật số của NPR.

Trong bài phát biểu phát sóng trên C-SPAN tại Câu lạc bộ Báo chí Quốc gia ngày 2 tháng 3 năm 2009, khi được hỏi về tình hình tài trợ trong giai đoạn suy thoái, CEO Vivian Schiller từng cho biết: [104] "khoản tài trợ bảo trợ đang sụt giảm trên toàn diện; đây là mảng sụt giảm mạnh nhất đối với chúng tôi, dù gọi là bảo trợ, tài trợ hay quảng cáo; điều này diễn ra tương tự trên toàn bộ ngành truyền thông." Những người dẫn chương trình Planet Money của NPR cũng từng nhìn nhận rằng lượng thính giả thực chất là sản phẩm được mang lại cho các nhà tài trợ tương tự như cách vận hành của các đài thương mại: [105] "họ không hoàn toàn là các nhà quảng cáo, nhưng họ có rất nhiều đặc điểm tương tự; hãy cứ cho là như vậy đi."

Lượng thính giả

[sửa | sửa mã nguồn]

Dữ liệu năm 2022 của NPR cho thấy có 30,7 triệu thính giả đón nghe các chương trình của đài mỗi tuần.[106] Dù giảm so với mức đỉnh 37,7 triệu người vào năm 2017,[8] con số này vẫn cao hơn nhiều so với mức 20,9 triệu người vào năm 2008.[107] Một cuộc thăm dò của Trung tâm Nghiên cứu Pew vào năm 2025 ghi nhận có khoảng 20% người Mỹ thường xuyên tiếp nhận tin tức từ NPR.[108]

Nhân khẩu học

[sửa | sửa mã nguồn]

Số liệu năm 2015 cho thấy 87% thính giả phát thanh mặt đất và 67% người nghe podcast của NPR là người da trắng.[109] Khảo sát Thói quen Tiếp nhận Tin tức năm 2012 của Trung tâm Nghiên cứu Pew chỉ ra rằng thính giả của NPR có học vấn cao, với 54% thính giả thường xuyên đã tốt nghiệp đại học và 21% từng học đại học.[110] Tỷ lệ giới tính của thính giả đạt mức cân bằng gần như tuyệt đối (49% nam giới và 51% nữ giới).[110]

Cũng theo khảo sát năm 2012 của Pew, thính giả NPR có xu hướng nghiêng về Đảng Dân chủ (17% theo Đảng Cộng hòa, 37% độc lập, 43% theo Đảng Dân chủ) và có quan điểm chính trị trung dung (21% bảo thủ, 39% trung dung, 36% tự do).[110] Một cuộc khảo sát khác vào cuối năm 2019 của Pew ghi nhận tỷ lệ thính giả ủng hộ Đảng Dân chủ chiếm ưu thế áp đảo với 87%, trong khi tỷ lệ ủng hộ Đảng Cộng hòa chỉ chiếm 12%.[111]

Mức độ tin cậy

[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 2005, một cuộc khảo sát qua điện thoại của Harris ghi nhận NPR là nguồn tin tức đáng tin cậy nhất tại Hoa Kỳ.[112][113] Thăm dò năm 2014 của Pew cho thấy trong số những người trưởng thành từng nghe nói về NPR, có 55% người được hỏi bày tỏ sự tin tưởng đối với đài, tương đương mức độ tin cậy dành cho CNN, NBC và ABC.[114] Một cuộc khảo sát năm 2025 đối với các cử tri tiềm năng ghi nhận 53% bày tỏ sự tin tưởng vào truyền thông công cộng tại Mỹ, cao hơn mức 35% dành cho truyền thông nói chung.[115]

Bảng xếp hạng và đánh giá

[sửa | sửa mã nguồn]

Các đài thành viên của NPR thường đăng ký dịch vụ đo lường của Nielsen, nhưng không xuất hiện trong các báo cáo xếp hạng công khai như Radio & Records. Thính giả của đài được đo lường qua cả phương pháp ghi nhật ký lẫn thiết bị đo cá nhân (PPM). Morning Edition là chương trình phổ biến nhất của mạng lưới khi thu hút 14,63 triệu thính giả mỗi tuần, bám sát phía sau là All Things Considered với 14,6 triệu thính giả mỗi tuần theo dữ liệu đo lường năm 2017 của Nielsen.[116] Số liệu từ Arbitron cũng do Radio Research Consortium cung cấp, một tổ chức phi lợi nhuận đăng ký dịch vụ của Arbitron và phân phối dữ liệu cho NPR cùng các đài phi thương mại khác.[117]

Truyền thông kỹ thuật số

[sửa | sửa mã nguồn]

Hoạt động kỹ thuật số của NPR bắt nguồn từ công việc của một công ty tư nhân độc lập mang tên Public Interactive, thành lập năm 1999[118] và được PRI mua lại vào tháng 6 năm 2004 để chuyển đổi thành tổ chức phi lợi nhuận.[119] Đến tháng 7 năm 2008, Public Interactive có 170 thuê bao cùng vận hành 325 đài phát thanh và truyền hình công cộng, phục vụ các khách hàng như Car Talk, The World và The Tavis Smiley Show; cuối tháng đó, NPR đã mua lại Public Interactive từ tay PRI.[118] Tháng 3 năm 2011, NPR công bố đề án tái cấu trúc, theo đó Public Interactive tại Boston sẽ trở thành NPR Digital Services, hoạt động tách biệt với NPR Digital Media tại Washington, D.C. Hệ thống xuất bản tin tức số của đài vận hành trên nền tảng Core Publisher, được xây dựng dựa trên Drupal, một hệ quản trị nội dung nguồn mở.[120]

Kinsey Wilson cùng đội ngũ npr.org tại Lễ trao giải thưởng Peabody thường niên lần thứ 69

Năm 2021, NPR được đánh giá là đã "tận dụng tốt thế hệ người dùng Twitter"[121] nhờ khả năng thích ứng linh hoạt với dịch vụ tiểu blog này. Khảo sát năm 2010 với hơn 10.000 người cho thấy phần lớn người theo dõi đài trên Twitter (67%) cũng thường xuyên nghe đài qua sóng phát thanh, có xu hướng trẻ tuổi hơn, kết nối nhiều hơn với web xã hội và tiếp cận nội dung thông qua trang web đoạt giải Peabody Award npr.org, các tệp podcast và ứng dụng trên thiết bị di động.[122] Tính đến năm 2014, đài duy trì nhiều tài khoản Twitter bao gồm @NPR.[123][cần nguồn thứ cấp]

Trang Facebook của NPR do sinh viên Geoff Campbell thành lập năm 2008[124] đã nhanh chóng được NPR tiếp quản quyền điều hành[125] và thu hút gần 4 triệu người theo dõi vào năm 2010, trở thành ví dụ tiêu biểu cho chiến lược tiếp cận khán giả trẻ của đài.[126]

Tháng 5 năm 2018, một nhóm do NPR dẫn đầu đã mua lại ứng dụng podcast Pocket Casts.[127] Đến ngày 16 tháng 7 năm 2021, Automattic đã mua lại Pocket Casts từ NPR.[128][cần nguồn thứ cấp]

Ứng dụng di động

[sửa | sửa mã nguồn]

Ứng dụng NPR News ra mắt năm 2009 trên hệ điều hành iOS, sau đó bổ sung phiên bản cho Android. Cả hai phiên bản đều cung cấp các bài báo dạng văn bản, podcast, các bản tin ngắn 5 phút đầu giờ và các đoạn ghi âm đã phát sóng trước đó.[129][130] Phiên bản iOS còn hỗ trợ nghe trực tuyến các đài thành viên cùng lịch phát sóng. Ứng dụng Android được phát hành theo giấy phép mã nguồn mở Apache, trong khi mã nguồn bản iOS là phần mềm sở hữu độc quyền.[131]

Biểu trưng của NPR One

Tháng 7 năm 2014, đài phát hành ứng dụng NPR One trên iOS và Android nhằm giúp thính giả nghe trực tiếp các đài địa phương và nghe podcast thuận tiện hơn qua tính năng tự động phát.[132] Ứng dụng sau đó mở rộng sang các nền tảng thiết bị Windows Mobile, trình duyệt web, Chromecast, Apple CarPlay, Apple Watch, Android Auto, Android Wear, Samsung Gear S2 và S3, Amazon Fire TV cùng các thiết bị hỗ trợ Amazon Alexa.[133] Tờ The New York Times đã bình chọn NPR One là một trong những "ứng dụng xuất sắc nhất" của năm 2016.[134]

Tháng 4 năm 2018, ứng dụng NPR app (tiền thân là NPR News app) trải qua đợt nâng cấp diện mạo toàn diện về giao diện người dùng, trải nghiệm người dùng, cách tuyển chọn nội dung và bổ sung hệ thống thông báo tin nóng.[135]

Năm 2019, NPR lên kế hoạch hợp nhất dịch vụ NPR One vào ứng dụng NPR app duy nhất nhằm giảm bớt sự nhầm lẫn cho người dùng.[136] Đến tháng 12 năm 2023, việc hợp nhất hoàn tất và ứng dụng NPR One chính thức dừng phát hành riêng lẻ.[137][138]

Chương trình

[sửa | sửa mã nguồn]

Chương trình do NPR sản xuất

[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến tháng 10 năm 2024, các chương trình do chính NPR sản xuất gồm:

Chương trình thời sự và công vụ (phát sóng)

[sửa | sửa mã nguồn]
Biểu trưng của NPR News

NPR sản xuất các chương trình thời sự hàng ngày phát sóng trực tiếp trên các đài thành viên:

Chương trình thời sự và công vụ (podcast)

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Up First, podcast tin tức buổi sáng do các người dẫn chương trình của Morning Edition và Weekend Edition phụ trách.
  • Consider This, podcast tin tức buổi chiều do các người dẫn chương trình của All Things Considered và Weekend All Things Considered phụ trách.
  • NPR News Now, kênh podcast tổng hợp các bản tin thời sự đầu giờ.
  • The NPR Politics Podcast, do Tamara Keith và Asma Khalid dẫn dắt.
  • State of the World (tiền thân là State of Ukraine), podcast phản ánh các diễn biến quốc tế do phóng viên NPR thường trú tại hiện trường thực hiện.[139]

Chương trình văn hóa và đời sống

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Alt.Latino, podcast về nghệ thuật và văn hóa Latinh do Felix Contreras và Anamaria Sayre dẫn dắt.
  • NPR's Book of the Day, podcast văn học phỏng vấn các tác giả do Andrew Limbong phụ trách.[140]
  • Code Switch, podcast về đề tài chủng tộc và bản sắc do Gene Demby, Lori Lizarraga và B.A. Parker dẫn dắt.
  • Embedded, podcast phóng sự điều tra do Kelly McEvers phụ trách.
  • How I Built This, podcast về tinh thần khởi nghiệp do Guy Raz dẫn dắt.
  • It's Been a Minute, podcast văn hóa đại chúng do Brittany Luse dẫn dắt.
  • Life Kit, podcast tư vấn đời sống do Marielle Segarra dẫn dắt.
  • Planet Money, podcast về các chủ đề kinh tế.
    • The Indicator, podcast kinh tế hàng ngày từ nhóm sản xuất Planet Money.
  • Pop Culture Happy Hour, podcast văn hóa đại chúng do Aisha Harris, Linda Holmes, Stephen Thompson và Glen Weldon phụ trách.
  • Short Wave, podcast khoa học hàng ngày do Emily Kwong và Regina Barber dẫn dắt.
  • TED Radio Hour, do Manoush Zomorodi dẫn dắt (hợp tác sản xuất với TED).
  • Throughline, podcast lịch sử do Rund Abdelfatah và Ramtin Arablouei dẫn dắt.
  • Wait Wait... Don't Tell Me!, gameshow hài hước về tin tức do Peter Sagal dẫn dắt (hợp tác sản xuất với WBEZ).
  • Wild Card, podcast phỏng vấn do Rachel Martin phụ trách.
  • How to Do Everything, podcast hài hước do Mike Danforth và Ian Chillag phụ trách.

Chương trình âm nhạc

[sửa | sửa mã nguồn]
  • All Songs Considered, podcast âm nhạc.
  • Jazz Night in America, do Christian McBride dẫn dắt (hợp tác sản xuất với WBGO và Jazz at Lincoln Center).
  • Tiny Desk Concerts, chuỗi video hòa nhạc phát trực tuyến trên website của NPR[141] và kênh YouTube của NPR Music.[142]
    • Tiny Desk Radio, chương trình phát thanh hàng tuần dựa trên chuỗi hòa nhạc Tiny Desk Concerts do Bobby Carter và Anamaria Sayre dẫn dắt.

Chương trình do NPR phân phối

[sửa | sửa mã nguồn]

Thời sự và công vụ

[sửa | sửa mã nguồn]

Văn hóa và đời sống

[sửa | sửa mã nguồn]

Âm nhạc

[sửa | sửa mã nguồn]

Chương trình phát thanh công cộng không liên kết với NPR

[sửa | sửa mã nguồn]

Nhiều chương trình phát sóng trên các đài phát thanh công cộng của Mỹ không thuộc quyền quản lý của NPR mà do các mạng lưới độc lập khác phân phối.

American Public Media (APM) và Public Radio Exchange (PRX; sáp nhập với Public Radio International năm 2018) là những tổ chức sản xuất và phân phối lớn khác, cạnh tranh với NPR về khung giờ phát sóng. Đa số các đài phát thanh công cộng vừa là thành viên của NPR, vừa là chi nhánh liên kết của APM và PRX.

American Public Media

[sửa | sửa mã nguồn]

Public Radio Exchange

[sửa | sửa mã nguồn]

WNYC Studios

[sửa | sửa mã nguồn]
  • On the Media, chuyên đề về báo chí, công nghệ và các vấn đề Tu chính án thứ nhất.
  • Science Friday, diễn đàn khoa học tương tác qua điện thoại do Ira Flatow dẫn dắt.

Các chương trình độc lập khác

[sửa | sửa mã nguồn]

Tranh cãi

[sửa | sửa mã nguồn]

Cáo buộc thiên vị chính trị hoặc ý thức hệ

[sửa | sửa mã nguồn]

Tháng 3 năm 2011, chương trình On the Media của đài thành viên WNYC tại New York đã phân tích hai nghiên cứu độc lập về vấn đề thiên vị trên sóng NPR.[144] Nghiên cứu của các giáo sư tại UCLA và Đại học Missouri kết luận chương trình Morning Edition có xu hướng hơi nghiêng về cánh tả dựa trên tần suất trích dẫn các viện chính sách tự do. Ngược lại, nghiên cứu của tổ chức Fairness and Accuracy in Reporting (FAIR) khi đếm số lượng khách mời của Đảng Cộng hòa và Đảng Dân chủ trên hai chương trình Morning Edition và All Things Considered lại chỉ ra "sự nghiêng hẳn về phía Đảng Cộng hòa."[144]

Nhà báo Lisa Simeone từng chỉ trích các bản tin Lầu Năm Góc của NPR "không khác mấy so với các thông cáo báo chí của Bộ Quốc phòng."[145] Người phụ trách chuyên mục độc giả của NPR cũng thừa nhận cách đài đưa tin về cuộc xung đột Israel - Palestine thường xuyên bị cả hai bên chỉ trích là thiên vị bên còn lại.[146] Giáo sư báo chí Robert Jensen thuộc Đại học Texas từng chỉ trích NPR có quan điểm ủng hộ chiến tranh khi đưa tin về các cuộc biểu tình phản đối chiến tranh Iraq.[147] Trong cuộc bầu cử năm 2020, NPR từ chối đưa tin về bài báo của tờ New York Post liên quan đến vụ bê bối máy tính xách tay của Hunter Biden, với lời giải thích: "...chúng tôi không muốn lãng phí thời gian của thính giả và độc giả vào những câu chuyện chỉ thuần túy gây xao nhãng..."[148]

Năm 2024, nhà báo kỳ cựu Uri Berliner của NPR đã lên tiếng cáo buộc đài thể hiện quan điểm thiên tả rõ rệt sau cuộc bầu cử tổng thống năm 2016, dẫn chứng qua cách đài xử lý các vụ việc như máy tính của Hunter Biden, cuộc điều tra của công tố viên đặc biệt Robert Mueller, nguồn gốc của SARS-CoV-2 và cuộc chiến tranh tại Gaza.[149][150] Theo Berliner, ban lãnh đạo NPR đã ưu tiên vấn đề sắc tộc và chính trị bản sắc, làm mất đi sự đa dạng về góc nhìn trong tòa soạn.[151] Tổng biên tập Edith Chapin khẳng định NPR luôn bảo vệ chất lượng các tác phẩm báo chí của mình và ủng hộ các chính sách hòa nhập.[152] Sau đó, NPR đã đình chỉ công tác 5 ngày không lương đối với Berliner với lý do ông chưa xin phép đài khi viết bài cho một đơn vị khác.[153] Berliner đã nộp đơn từ chức ngay sau đó, chỉ trích CEO Katherine Maher có những quan điểm gây chia rẽ.[154]

Uyển ngữ thay thế cho từ "tra tấn"

[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 2009, NPR gây tranh cãi khi cấm sử dụng từ "tra tấn" để mô tả các "kỹ thuật thẩm vấn nâng cao" dưới thời chính quyền George W. Bush.[155] Người phụ trách độc giả Alicia Shepard giải thích rằng "việc gọi biện pháp trấn nước là tra tấn đồng nghĩa với việc đứng về một phe."[156] Giáo sư ngôn ngữ học Geoffrey Nunberg thuộc Trường Thông tin UC Berkeley phản bác rằng hầu hết các cơ quan truyền thông quốc tế đều gọi các kỹ thuật này là tra tấn.[157][158] Nhà báo độc lập Glenn Greenwald đã chỉ trích gay gắt NPR và truyền thông Mỹ về việc sử dụng các từ ngữ né tránh này:[159]

Sự đồng lõa tích cực của truyền thông trong việc che giấu một chế độ tra tấn có hệ thống do Chính phủ tạo ra, thông qua việc kiên quyết không bao giờ gọi tên sự thật, là một trong những lý do chính khiến hành vi đó được phép tồn tại suốt thời gian dài. Việc các cơ quan truyền thông hàng đầu ngoan cố từ chối gọi những gì chính quyền Bush đã làm là "tra tấn" – ngay cả khi đã có hơn 100 người bị giam giữ tử vong; sự thật là một quan chức cấp cao thời Bush từng dùng chính từ ngữ đó để mô tả những gì đã diễn ra tại Guantanamo; và thực tế là báo chí luôn dùng từ "tra tấn" khi các quốc gia khác áp dụng các biện pháp tương tự – đã phơi bày rất nhiều điều về tư duy của giới làm báo hiện đại.

Bình luận về Mumia Abu-Jamal

[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 1994, NPR dự kiến phát sóng trên chương trình All Things Considered chuỗi bình luận dài 3 phút của Mumia Abu-Jamal, một nhà báo bị kết tội sát hại sĩ quan Cảnh sát Philadelphia Daniel Faulkner. Đài đã phải hủy kế hoạch này sau khi vấp phải làn sóng phản đối quyết liệt từ Hội Cảnh sát Fraternal Order of Police và các thành viên Quốc hội.[160]

Phát ngôn của Juan Williams

[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 20 tháng 10 năm 2010, NPR chấm dứt hợp đồng độc lập với chuyên gia phân tích tin tức cao cấp Juan Williams[161] sau những bình luận của ông trên Fox News Channel về trang phục trùm đầu của người Hồi giáo. Việc sa thải đột ngột mà không có cuộc trao đổi trực tiếp nào trước đó đã dẫn đến làn sóng chỉ trích dữ dội. Ngày 6 tháng 1 năm 2011, Giám đốc điều hành tin tức Ellen Weiss của NPR đã phải từ chức vì vụ việc này.[162]

Phát ngôn của Ronald Schiller

[sửa | sửa mã nguồn]

Tháng 3 năm 2011, nhà hoạt động chính trị James O'Keefe đã cử cộng sự bí mật ghi âm cuộc trò chuyện với Ronald Schiller, Phó Chủ tịch phụ trách gây quỹ của NPR. Trong đoạn băng, Schiller đã đưa ra những nhận xét mang tính xúc phạm đối với "Đảng Cộng hòa hiện tại, đặc biệt là phong trào Tea Party", cùng những bình luận gây tranh cãi về vấn đề Palestine. NPR đã lập tức lên tiếng bác bỏ các phát ngôn của Schiller. Tổng giám đốc điều hành Vivian Schiller (không có quan hệ họ hàng với Ronald) sau đó đã phải từ chức vì những lùm xùm từ vụ việc này.[163][164]

Hoạt động đọc Tuyên ngôn Độc lập ngày 4 tháng 7

[sửa | sửa mã nguồn]

Từ năm 1988 đến năm 2021,[165][166] NPR duy trì truyền thống phát thanh toàn văn bản Tuyên ngôn độc lập Hoa Kỳ năm 1776 vào mỗi dịp Quốc khánh 4 tháng 7.[167] Năm 2017, đài bắt đầu đăng tải nội dung bản tuyên ngôn này qua hơn 100 dòng tweet trên Twitter. Nhiều người ủng hộ Tổng thống Donald Trump đã lầm tưởng những câu chữ lên án Vua George III của Anh trong văn bản lịch sử là những lời lẽ công kích nhắm vào vị tổng thống đương nhiệm, châm ngòi cho làn sóng phản ứng dữ dội trên mạng xã hội.[168][169][170][171] Đến ngày 4 tháng 7 năm 2022, NPR ngừng truyền thống này và thay thế bằng một cuộc thảo luận về ý nghĩa của sự bình đẳng cùng các nhà sử học, đối chiếu việc dùng cụm từ "tất cả mọi người sinh ra đều có quyền bình đẳng" của Thomas Jefferson với chính lịch sử sở hữu nô lệ của ông.[165][166]

Vấn đề quấy rối tình dục

[sửa | sửa mã nguồn]

Tháng 10 năm 2017, Michael Oreskes, Phó Chủ tịch Cấp cao phụ trách tin tức kiêm Giám đốc biên tập của NPR từ năm 2015, bị cáo buộc quấy rối tình dục nhiều phụ nữ.[172][173] Sau khi thông tin được đăng tải trên tờ The Washington Post, NPR đã đình chỉ công tác đối với Oreskes và yêu cầu ông từ chức vào ngày hôm sau.[174][175][176] Phóng viên Brian Stelter của CNN đưa tin nhân viên NPR tỏ ra bất bình với cách giải quyết vụ việc của ban quản lý.[177] Oreskes rời đài theo yêu cầu của CEO Jarl Mohn, bị tước bỏ mọi khoản trợ cấp thôi việc và phải hoàn trả cho NPR 1.800 USD chi phí tiếp khách cá nhân.[178][179]

Tháng 4 năm 2026, người đồng dẫn chương trình Throughline Ramtin Arablouie đã rời NPR giữa lúc một cuộc điều tra nội bộ đang diễn ra. Một đồng nghiệp cáo buộc Arablouie đã thảo luận chuyện đời tư không phù hợp, có những lời lẽ khiếm nhã trong các cuộc họp nhóm và buông lời tán tỉnh khách mời cùng một nhân viên hợp đồng.[180]

Tranh cãi với Elon Musk trên mạng xã hội Twitter

[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 5 tháng 4 năm 2023, sau khi Elon Musk tiếp quản Twitter, tài khoản chính của NPR đã bị gắn nhãn "truyền thông trực thuộc nhà nước Hoa Kỳ" (US state-affiliated media), nhãn vốn chỉ dành cho các cơ quan truyền thông do chính phủ kiểm soát nội dung như RT của Nga hay Tân Hoa Xã của Trung Quốc.[181][182][183] Động thái này vấp phải phản ứng dữ dội từ giới báo chí, bởi chính sách trước đó của Twitter từng nêu rõ NPR và BBC là ví dụ điển hình của các cơ quan độc lập không thuộc diện bị gắn nhãn này.[181][182][183] Để phản đối, NPR đã tạm ngừng hoạt động trên tài khoản Twitter chính của mình.[184]

Ngày 8 tháng 4 năm 2023, Twitter đổi nhãn của NPR thành "được chính phủ tài trợ" (government-funded media).[185] Phóng viên Bobby Allyn của NPR sau đó tiết lộ Elon Musk đã thừa nhận sử dụng một trang danh mục trên Wikipedia mang tên "Category:Publicly funded broadcasters" để quyết định tài khoản nào bị dán nhãn.[186][187]

Ngày 12 tháng 4 năm 2023, NPR chính thức tuyên bố ngừng hoạt động vĩnh viễn trên Twitter,[186][188][189] khẳng định nhãn dán của nền tảng này là "sai lệch và gây hiểu nhầm" khi thực tế đài chỉ nhận chưa đầy 1% ngân sách 300 triệu USD hàng năm từ nguồn tài trợ của Tập đoàn Phát thanh Truyền hình Công cộng.[186][188][190] Trong bài đăng cuối cùng, mạng lưới đã chia sẻ các đường dẫn tới các bản tin, trang web và hồ sơ mạng xã hội thay thế.[188][191]

Trong thư gửi nhân viên giải thích quyết định này, CEO John Lansing cho biết: "sẽ là một sự bất công đối với công việc nghiêm túc của tất cả các bạn nếu chúng ta tiếp tục chia sẻ nội dung trên một nền tảng đang đánh đồng hiến chương liên bang về truyền thông công cộng với việc từ bỏ các tiêu chuẩn và tính độc lập của báo chí."[186][189]

Sau khi NPR ngừng hoạt động trên nền tảng, Elon Musk đã lên tiếng đe dọa sẽ thu hồi và chuyển giao tài khoản @NPR cho bên khác.[192][193]

Ấn phẩm

[sửa | sửa mã nguồn]

Nguồn:[194]

  1. ↑ Tuy nhiên, trong khi các đài truyền hình công cộng có thể nộp đơn theo quy định truyền dẫn bắt buộc của FCC để yêu cầu các nhà phân phối chương trình video đa kênh (chẳng hạn như các nhà điều hành truyền hình cáp và truyền hình vệ tinh) tiếp sóng kênh của mình, Đạo luật Truyền thông nghiêm cấm các đài truyền hình công cộng thu phí chấp thuận phát lại từ các MVPD, khoản phí mà các đài truyền hình thương mại được phép nhận theo Đạo luật Truyền hình Cáp năm 1992.[65][66]
  2. ↑ Ngoài ra, dù các dịch vụ truyền hình phát trực tuyến thường tiếp sóng các kênh truyền hình phát sóng địa phương,[67] các báo cáo do Vụ Khảo cứu Quốc hội công bố năm 2016 và 2020 lưu ý rằng FCC chưa mở rộng định nghĩa về nhà phân phối chương trình video đa kênh để bao gồm cả các nhà phân phối video trực tuyến, và khung pháp lý đối với truyền hình mặt đất, truyền hình cáp và vệ tinh nhìn chung không áp dụng cho các dịch vụ phát trực tuyến (bao gồm cả các yêu cầu về truyền dẫn bắt buộc).[68][69]
  3. ↑ Tuy nhiên, bất kỳ nguồn thu quảng cáo nào mà các tổ chức phi lợi nhuận đăng ký dưới dạng Tổ chức 501(c)(3) nhận được vẫn phải chịu Thuế thu nhập doanh nghiệp không liên quan theo Bộ luật Doanh thu Nội bộ.[71][72]

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. 1 2 3 "National Public Radio 2025 and 2024 Consolidated Financial Statements" [Báo cáo tài chính hợp nhất năm 2025 và 2024 của National Public Radio] (PDF). NPR. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 27 tháng 8 năm 2026. Truy cập ngày 20 tháng 9 năm 2026.
  2. ↑ Kuypers, Melissa (ngày 14 tháng 11 năm 2012). "Ten Years in Tinsel Town: NPR West Celebrates a Decade" [Mười năm tại kinh đô điện ảnh: NPR West kỷ niệm một thập kỷ thành lập]. NPR. Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 12 năm 2022. Truy cập ngày 17 tháng 3 năm 2021.
  3. ↑ "Audience" [Khán thính giả]. NPR. Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 11 năm 2019. Truy cập ngày 23 tháng 1 năm 2018.
  4. ↑ "Public Radio Finances" [Tài chính của đài phát thanh công cộng] (bằng tiếng Anh). NPR. ngày 20 tháng 6 năm 2013. Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 12 năm 2022. Truy cập ngày 29 tháng 12 năm 2022.
  5. ↑ Roberts, Cokie; Stamberg, Susan; Adams, Noah; Ydstie, John; Montagne, Renée; Shapiro, Ari; Folkenflik, David, biên tập (2012). This Is NPR: The First Forty Years [Đây là NPR: Bốn mươi năm đầu tiên]. Chronicle Books. tr. 433. ISBN 9781452120218.
  6. ↑ "All Things Considered" [All Things Considered]. National Public Media. Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 6 năm 2019. Truy cập ngày 12 tháng 10 năm 2016.
  7. ↑ Mitchell, Jack W. (2005). Listener supported: the culture and history of public radio [Được thính giả ủng hộ: Văn hóa và lịch sử của đài phát thanh công cộng]. Greenwood Publishing Group. tr. 175. ISBN 978-0-275-98352-9. Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 4 tháng 5 năm 2020.
  8. 1 2 "NPR Maintains Highest Ratings Ever" [NPR duy trì mức xếp hạng người nghe cao nhất từ trước đến nay]. NPR. ngày 28 tháng 3 năm 2018. Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 11 năm 2017. Truy cập ngày 10 tháng 5 năm 2018.
  9. ↑ "Podcast Directory" [Danh mục Podcast]. NPR. Lưu trữ bản gốc ngày 14 tháng 10 năm 2021. Truy cập ngày 14 tháng 8 năm 2018.
  10. 1 2 3 Davis Rehm, Dana (ngày 12 tháng 7 năm 2012). "NPR:What's In A Name?" [NPR: Tên gọi có ý nghĩa gì?]. NPR. Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 8 năm 2020.
  11. ↑ Jarvik, Laurence Ariel (1997). PBS, behind the screen [PBS, phía sau màn ảnh]. Rocklin, CA: Forum. ISBN 978-0761506683.
  12. ↑ "History" [Lịch sử]. NPR. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 2 năm 2011. Truy cập ngày 24 tháng 2 năm 2011.
  13. ↑ "Hear NPR's First On-Air Original Broadcast From 1971" [Lắng nghe buổi phát sóng gốc đầu tiên của NPR từ năm 1971]. NPR (bằng tiếng Anh). ngày 28 tháng 4 năm 2021. Truy cập ngày 29 tháng 5 năm 2026.
  14. ↑ Gordemer, Barry (ngày 5 tháng 11 năm 2019). "'Morning Edition': The Radio News Show That Almost Wasn't" ['Morning Edition': Chương trình thời sự phát thanh suýt nữa không thể ra đời]. NPR (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 29 tháng 5 năm 2026.
  15. ↑ "GAO statement on NPR financial crisis, 1984" [Tuyên bố của GAO về cuộc khủng hoảng tài chính của NPR, năm 1984]. Public Broadcasting PolicyBase at Current.org. 1984. Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 9 năm 2007. Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2007.
  16. ↑ "History of public broadcasting in the United States" [Lịch sử phát thanh công cộng tại Hoa Kỳ]. Current.org. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 9 năm 2007. Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2007.
  17. 1 2 "Delano Lewis Resigns" [Delano Lewis từ chức] (Thông cáo báo chí). NPR. ngày 3 tháng 4 năm 1998. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 3 năm 2012. Truy cập ngày 16 tháng 2 năm 2012.
  18. 1 2 "NPR Announces New President and CEO" [NPR công bố Chủ tịch và Tổng giám đốc điều hành mới] (Thông cáo báo chí). NPR. ngày 11 tháng 11 năm 1998. Lưu trữ bản gốc ngày 16 tháng 3 năm 2009. Truy cập ngày 16 tháng 2 năm 2012.
  19. 1 2 "NPR Establishes Major Production Center in California NPR West Opens November 2, Expanding Network's Presence and Reach" [NPR thành lập trung tâm sản xuất lớn tại California: NPR West khai trương ngày 2 tháng 11, mở rộng sự hiện diện và phạm vi tiếp cận của mạng lưới] (Thông cáo báo chí). NPR. ngày 2 tháng 11 năm 2002. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 1 năm 2019. Truy cập ngày 16 tháng 2 năm 2012.
  20. 1 2 Steinberg, Jacques (ngày 7 tháng 11 năm 2003). "Billions and Billions Served, Hundreds of Millions Donated" [Phục vụ hàng tỷ người, quyên góp hàng trăm triệu USD]. The New York Times. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 12 năm 2008. Truy cập ngày 28 tháng 7 năm 2008.
  21. ↑ "NPR Receives a Record Bequest of More Than $200 Million" [NPR tiếp nhận khoản thừa kế kỷ lục hơn 200 triệu USD] (Thông cáo báo chí). NPR. ngày 6 tháng 11 năm 2003. Lưu trữ bản gốc ngày 2 tháng 12 năm 2003. Truy cập ngày 2 tháng 10 năm 2006.
  22. ↑ Janssen, Mike (ngày 24 tháng 5 năm 2004). "Kroc gift lets NPR expand news, lower fees" [Khoản tài trợ của Kroc giúp NPR mở rộng mảng tin tức và giảm hội phí]. Current.org. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 3 năm 2011. Truy cập ngày 2 tháng 10 năm 2006.
  23. ↑ Sanders, Caitlin (ngày 31 tháng 8 năm 2015). "NPR Podcasts Turn 10!" [Podcast của NPR tròn 10 tuổi!]. NPR. Lưu trữ bản gốc ngày 6 tháng 12 năm 2022. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2021.
  24. ↑ "US Podcasts" [Bảng xếp hạng Podcast tại Mỹ]. iTunesCharts.net. Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 12 năm 2022. Truy cập ngày 21 tháng 10 năm 2015.
  25. 1 2 Farhi, Paul (ngày 6 tháng 3 năm 2008). "NPR Leader Out After Board Clash" [Lãnh đạo NPR rời ghế sau xung đột với hội đồng quản trị]. The Washington Post. Lưu trữ bản gốc ngày 19 tháng 10 năm 2017. Truy cập ngày 5 tháng 9 năm 2017.
  26. 1 2 Carney, Steve (ngày 10 tháng 12 năm 2008). "National Public Radio to cut shows, personnel" [National Public Radio cắt giảm chương trình và nhân sự]. Los Angeles Times. Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 6 năm 2022. Truy cập ngày 11 tháng 12 năm 2008.
  27. ↑ "NPR reaches new audience high" [NPR đạt mức khán giả kỷ lục mới] (Thông cáo báo chí). NPR. ngày 24 tháng 3 năm 2009. Lưu trữ bản gốc ngày 26 tháng 11 năm 2010. Truy cập ngày 24 tháng 8 năm 2010.
  28. 1 2 3 4 5 "Public Radio Finances" [Tài chính của đài phát thanh công cộng]. NPR. Bản gốc lưu trữ ngày 19 tháng 3 năm 2012. Truy cập ngày 22 tháng 10 năm 2010.
  29. ↑ "The Situation Room" [The Situation Room]. CNN. ngày 22 tháng 10 năm 2010. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 6 năm 2011. Truy cập ngày 14 tháng 11 năm 2010.
  30. ↑ Chiu, Lisa (ngày 17 tháng 3 năm 2011). "Secret Recording Explores Relationship Between Billionaire Soros and NPR" [Bản ghi âm bí mật hé lộ mối quan hệ giữa tỷ phú Soros và NPR]. philanthropy.com. The Chronicle of Philanthropy. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 2 năm 2015. Truy cập ngày 13 tháng 5 năm 2015.
  31. ↑ "New NPR Headquarters Nears Completion" [Trụ sở mới của NPR sắp hoàn thiện] (Thông cáo báo chí). NPR. ngày 1 tháng 2 năm 2013. Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 4 năm 2013. Truy cập ngày 9 tháng 4 năm 2013.
  32. ↑ Yates, Clinton (ngày 5 tháng 6 năm 2013). "NPR Moves to NoMa, D.C.'s SimCity of Gentrification" [NPR chuyển đến NoMa, khu đô thị phát triển vượt bậc của D.C.]. The Washington Post. Bản gốc lưu trữ ngày 19 tháng 10 năm 2017.
  33. ↑ Simon, Scott (ngày 6 tháng 4 năm 2013). "Saying Goodbye to the Old NPR Headquarters" [Lời chào tạm biệt trụ sở cũ của NPR]. Weekend Edition. NPR. Lưu trữ bản gốc ngày 26 tháng 10 năm 2022. Truy cập ngày 13 tháng 5 năm 2015.
  34. ↑ "NPR Moves to New Headquarters – Morning Edition Airs First Broadcast from New Building Today" [NPR chuyển sang trụ sở mới – Morning Edition phát sóng buổi đầu tiên từ tòa nhà mới hôm nay] (Thông cáo báo chí). NPR. ngày 22 tháng 4 năm 2013. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 5 năm 2013. Truy cập ngày 14 tháng 5 năm 2013.
  35. ↑ "A Fond Farewell to Talk of the Nation" [Lời chia tay nồng ấm gửi tới Talk of the Nation]. Tell Me More. NPR. ngày 27 tháng 6 năm 2013. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 10 năm 2017. Truy cập ngày 13 tháng 7 năm 2013.
  36. ↑ "NPR to Offer Voluntary Buyouts in Bid to Balance Budget" [NPR đưa ra gói thôi việc tự nguyện nhằm cân đối ngân sách]. The Observer. ngày 13 tháng 9 năm 2013. Lưu trữ bản gốc ngày 26 tháng 10 năm 2022. Truy cập ngày 15 tháng 9 năm 2013.
  37. ↑ Farhi, Paul (ngày 9 tháng 12 năm 2018). "At NPR, an army of temps faces a workplace of anxiety and insecurity" [Tại NPR, đội ngũ nhân viên thời vụ đối mặt với môi trường làm việc bất an và lo lắng]. The Washington Post. Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 2 năm 2023. Truy cập ngày 11 tháng 12 năm 2018.
  38. ↑ Goers, Stacey (ngày 11 tháng 12 năm 2018). "Remote Audio Data Is Here" [Công nghệ Dữ liệu Âm thanh Từ xa đã xuất hiện] (bằng tiếng Anh). NPR. Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 12 năm 2022. Truy cập ngày 17 tháng 1 năm 2019.
  39. ↑ Folkenflik, David (ngày 30 tháng 11 năm 2022). "NPR to impose near-freeze on hiring but avoids layoffs as budget cuts loom" [NPR áp dụng biện pháp gần như đóng băng tuyển dụng nhưng tránh sa thải khi ngân sách bị cắt giảm]. NPR. Lưu trữ bản gốc ngày 2 tháng 12 năm 2022. Truy cập ngày 2 tháng 12 năm 2022.
  40. ↑ Folkenflick, David (ngày 23 tháng 2 năm 2023). "With layoffs, NPR becomes latest media outlet to cut jobs" [Tiến hành sa thải, NPR trở thành cơ quan truyền thông mới nhất cắt giảm nhân sự]. NPR. Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 2 năm 2023. Truy cập ngày 23 tháng 2 năm 2023.
  41. ↑ Folkenflik, David (ngày 24 tháng 1 năm 2024). "NPR names tech executive Katherine Maher to lead in turbulent era" [NPR bổ nhiệm nhà quản lý công nghệ Katherine Maher dẫn dắt đài qua thời kỳ biến động]. NPR. Truy cập ngày 24 tháng 1 năm 2024.
  42. ↑ Terkel, Amanda (ngày 1 tháng 2 năm 2025). "Pentagon removes major media outlets, including NBC News, from dedicated workstations as part of a new 'rotation program'" [Lầu Năm Góc yêu cầu các cơ quan truyền thông lớn, bao gồm cả NBC News, rời khỏi bàn làm việc cố định theo 'chương trình luân chuyển' mới]. NBC News. Lưu trữ bản gốc ngày 2 tháng 2 năm 2025. Truy cập ngày 1 tháng 2 năm 2025.
  43. ↑ Yilek, Caitlin (ngày 24 tháng 7 năm 2025). "Trump signs rescissions bill clawing back foreign aid, NPR and PBS funding" [Trump ký luật thu hồi ngân sách, cắt giảm viện trợ nước ngoài cùng kinh phí của NPR và PBS] (bằng tiếng Anh). CBS News. Truy cập ngày 14 tháng 10 năm 2025.
  44. ↑ Nover, Scott (ngày 13 tháng 10 năm 2025). "News outlets broadly reject Pentagon rules before deadline for signing" [Các cơ quan báo chí đồng loạt từ chối quy định của Lầu Năm Góc trước hạn chót ký kết]. The Washington Post (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 14 tháng 10 năm 2025.
  45. ↑ Bauder, David (ngày 13 tháng 10 năm 2025). "New York Times, AP, Newsmax among news outlets who say they won't sign new Pentagon rules" [New York Times, AP, Newsmax nằm trong số các cơ quan tuyên bố không ký quy định mới của Lầu Năm Góc]. AP News (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 14 tháng 10 năm 2025.
  46. ↑ "New York Times Sues Pentagon Again Over Media Access Limits (1)" [New York Times tiếp tục kiện Lầu Năm Góc về việc hạn chế tiếp cận truyền thông (1)] (bằng tiếng Anh). ngày 18 tháng 5 năm 2026. Lưu trữ bản gốc ngày 19 tháng 5 năm 2026. Truy cập ngày 23 tháng 7 năm 2026.
  47. 1 2 "NPR Board of Directors" [Hội đồng Quản trị NPR]. NPR. ngày 20 tháng 6 năm 2013. Lưu trữ bản gốc ngày 26 tháng 10 năm 2022. Truy cập ngày 26 tháng 11 năm 2019.
  48. ↑ "NPR Bylaws" [Điều lệ hoạt động của NPR]. Public Broadcasting Policy Base. ngày 20 tháng 1 năm 1999. Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 3 năm 2012.
  49. ↑ Siemering, William (ngày 29 tháng 11 năm 1999). "National Public Radio Purposes" [Mục tiêu hoạt động của National Public Radio]. Public Broadcasting PolicyBase at Current.org. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 9 năm 2007. Truy cập ngày 2 tháng 10 năm 2006.
  50. ↑ Schumacher-Matos, Edward. "New Ombudsman To Start Jan. 26" [Thư ký Độc giả mới sẽ bắt đầu công việc từ ngày 26 tháng 1]. WNYC. Lưu trữ bản gốc ngày 6 tháng 12 năm 2022. Truy cập ngày 19 tháng 4 năm 2016.
  51. ↑ Falk, Tyler (ngày 18 tháng 9 năm 2020). "NPR budget for new fiscal year aims to avoid layoffs despite deficit" [Ngân sách tài khóa mới của NPR hướng tới việc tránh sa thải dù đối mặt thâm hụt]. Current. Lưu trữ bản gốc ngày 31 tháng 10 năm 2022. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2021.
  52. ↑ Table 2 Public Broadcasting Revenue by Public Television and Radio System and Source of Revenue, Fiscal Year 2008–2009 [Bảng 2: Doanh thu Phát thanh Truyền hình Công cộng theo Hệ thống Đài và Nguồn Thu, Năm Tài chính 2008–2009] (PDF). Public Broadcasting Revenue Fiscal Year 2009 (Báo cáo). Corporation for Public Broadcasting. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 23 tháng 6 năm 2011. Truy cập ngày 5 tháng 8 năm 2011.
  53. ↑ Table 2 Public Broadcasting Revenue by Public Television and Radio System and Source of Revenue, Fiscal Year 2011–2012 [Bảng 2: Doanh thu Phát thanh Truyền hình Công cộng theo Hệ thống Đài và Nguồn Thu, Năm Tài chính 2011–2012] (PDF). Public Broadcasting Revenue Fiscal Year 2012 (Báo cáo). Corporation for Public Broadcasting. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 1 tháng 3 năm 2014. Truy cập ngày 25 tháng 2 năm 2014.
  54. ↑ Goldfarb, Michael (ngày 13 tháng 2 năm 2009). "NPR Responds" [NPR lên tiếng phản hồi]. The Weekly Standard. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 10 năm 2010. Truy cập ngày 14 tháng 1 năm 2010.
  55. ↑ Jacoby, Jeff (ngày 19 tháng 4 năm 2023). "Don't give up Twitter, NPR. Give up your subsidy" [Đừng từ bỏ Twitter, NPR. Hãy từ bỏ khoản trợ cấp của các bạn]. The Boston Globe. Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 24 tháng 4 năm 2023.
  56. ↑ Ungerleider, Neal (ngày 12 tháng 4 năm 2011). "NPR Launching Centralized Online Ad Network to Bolster Revenue at Member Stations" [NPR ra mắt mạng lưới quảng cáo trực tuyến tập trung để thúc đẩy doanh thu cho các đài thành viên]. Fast Company. Bản gốc lưu trữ ngày 31 tháng 10 năm 2022.
  57. ↑ Taintor, David (ngày 16 tháng 8 năm 2013). "NPR's New Ad Unit Falls Somewhere Between Banners and Native" [Đơn vị quảng cáo mới của NPR nằm giữa hình thức biểu ngữ và quảng cáo tự nhiên]. Adweek. Lưu trữ bản gốc ngày 16 tháng 11 năm 2016. Truy cập ngày 9 tháng 2 năm 2015.
  58. ↑ Hart, Peter (ngày 8 tháng 9 năm 2014). "New NPR Boss: 'We're Going to Be Talking About Brands That Matter a Little Bit More'" [Lãnh đạo mới của NPR: 'Chúng tôi sẽ nói về những thương hiệu có ý nghĩa hơn một chút']. fair.org. FAIR. Lưu trữ bản gốc ngày 6 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 9 tháng 2 năm 2015.
  59. ↑ "2019 Annual Report, p34" [Báo cáo thường niên 2019, tr. 34] (PDF). NPR. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 16 tháng 10 năm 2022. Truy cập ngày 14 tháng 8 năm 2020.
  60. ↑ Spinelle, Jenna (ngày 11 tháng 4 năm 2023). "NPR partners with Spotify to boost podcast advertising" [NPR hợp tác với Spotify để thúc đẩy quảng cáo podcast]. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 15 tháng 4 năm 2023.
  61. ↑ Reilly, Liam (ngày 30 tháng 1 năm 2025). "Trump's FCC is investigating NPR and PBS stations over sponsorships" [FCC dưới thời Trump điều tra các đài NPR và PBS về vấn đề tài trợ]. CNN. Truy cập ngày 3 tháng 5 năm 2025.
  62. ↑ Mastrangelo, Dominick (ngày 30 tháng 1 năm 2025). "FCC chair launches investigation into NPR, PBS" [Chủ tịch FCC mở cuộc điều tra nhằm vào NPR và PBS]. The Hill. Nexstar Media Group. Truy cập ngày 3 tháng 5 năm 2025.
  63. ↑ Manfredi, Lucas (ngày 14 tháng 3 năm 2025). "Senator Richard Blumenthal Slams FCC's 'Unprecedented, Intrusive' Investigations Into Paramount-Skydance, Comcast, NPR and PBS" [Thượng nghị sĩ Richard Blumenthal chỉ trích các cuộc điều tra 'chưa từng có tiền lệ, mang tính can thiệp' của FCC vào Paramount-Skydance, Comcast, NPR và PBS]. TheWrap. The Wrap News Inc. Truy cập ngày 21 tháng 6 năm 2025.
  64. 1 2 3 4 5 GAO 2004, tr. 90–97.
  65. ↑ FCC 2011, tr. 317.
  66. ↑ Booz 2012, tr. 33–35, 92–95.
  67. ↑ Saril, Sarah; Brown, Lillian (ngày 3 tháng 6 năm 2025). "The best live TV streaming services in 2025" [Các dịch vụ truyền hình phát trực tuyến tốt nhất năm 2025]. Business Insider. Axel Springer SE. Truy cập ngày 29 tháng 7 năm 2025.
  68. ↑ Scherer, Dana A. (ngày 20 tháng 4 năm 2016). What's on Television? The Intersection of Communications and Copyright Policies [Có gì trên truyền hình? Giao điểm giữa các chính sách viễn thông và bản quyền] (PDF) (Báo cáo). Congressional Research Service. tr. 27. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2025.
  69. ↑ Cho, Clare Y. (ngày 25 tháng 9 năm 2020). Competition Among Video Streaming Services [Cạnh tranh giữa các dịch vụ phát video trực tuyến] (PDF) (Báo cáo). Congressional Research Service. tr. 12–14. Truy cập ngày 29 tháng 7 năm 2025.
  70. 1 2 3 FCC 2011, tr. 315–316.
  71. ↑ FCC 2011, tr. 328–332.
  72. ↑ Evans Jr., Lawrance L. (2023). LOCAL JOURNALISM: Innovative Business Approaches and Targeted Policies May Help Local News Media Adapt to Digital Transformation [BÁO CHÍ ĐỊA PHƯƠNG: Các cách tiếp cận kinh doanh đổi mới và chính sách trọng tâm có thể giúp truyền thông địa phương thích ứng với chuyển đổi số] (PDF) (Báo cáo). Government Accountability Office. tr. 31–32, 44–45. Truy cập ngày 15 tháng 12 năm 2024.
  73. ↑ Booz 2012, tr. 1–5; 16–21.
  74. ↑ GAO 2007, tr. 36; 41–44.
  75. ↑ Booz 2012, tr. 1–5; 16–21; 26–33; 56–84.
  76. ↑ "Public Broadcasting Fact Sheet" [Bảng số liệu thực tế về phát thanh truyền hình công cộng]. Pew Research Center. ngày 1 tháng 8 năm 2023. Truy cập ngày 8 tháng 5 năm 2025.
  77. ↑ Mascaro, Lisa (ngày 2 tháng 5 năm 2025). "Trump signs executive order directing federal funding cuts to PBS and NPR" [Trump ký sắc lệnh chỉ đạo cắt giảm ngân sách liên bang cho PBS và NPR]. Associated Press News. Washington. Lưu trữ bản gốc ngày 2 tháng 5 năm 2025. Truy cập ngày 2 tháng 5 năm 2025.
  78. 1 2 Smith, Patrick; Grumbach, Gary (ngày 2 tháng 5 năm 2025). "Trump signs executive order to stop federal funding for NPR and PBS" [Trump ký sắc lệnh dừng tài trợ liên bang cho NPR và PBS]. NBC News. Lưu trữ bản gốc ngày 2 tháng 5 năm 2025. Truy cập ngày 2 tháng 5 năm 2025.
  79. ↑ Kerr, Dara; Campbell, Lucy; Chao-Fong, Léonie; và Ambrose, Tom (ngày 3 tháng 5 năm 2025). "Trump order targeting law firm struck down; supreme court asked to allow Musk's Doge access to social security data – as it happened" [Sắc lệnh của Trump nhắm vào công ty luật bị bác bỏ; Tòa án Tối cao được yêu cầu cho phép Doge của Musk tiếp cận dữ liệu an sinh xã hội – Diễn biến thực tế]. The Guardian. ISSN 0261-3077. Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 5 năm 2025. Truy cập ngày 2 tháng 5 năm 2025.
  80. ↑ Benn Jr., Juan (ngày 2 tháng 5 năm 2025). "Public media executives push back against Trump targeting NPR and PBS: 'Blatantly unlawful'" [Giới lãnh đạo truyền thông công cộng phản đối việc Trump nhắm vào NPR và PBS: 'Hành vi trái pháp luật trắng trợn']. Politico. Axel Springer SE. Truy cập ngày 2 tháng 5 năm 2025.
  81. ↑ Stelter, Brian; Voytek, Clay (ngày 2 tháng 5 năm 2025). "President Trump signs order seeking to end federal funding for NPR and PBS" [Tổng thống Trump ký sắc lệnh tìm cách chấm dứt tài trợ liên bang cho NPR và PBS]. CNN. Lưu trữ bản gốc ngày 2 tháng 5 năm 2025. Truy cập ngày 2 tháng 5 năm 2025.
  82. ↑ Breuninger, Kevin (ngày 27 tháng 5 năm 2025). "NPR sues Trump over executive order cutting federal funding" [NPR kiện Trump về sắc lệnh cắt giảm tài trợ liên bang]. NBC News. Truy cập ngày 27 tháng 5 năm 2025.
  83. ↑ Gedeon, Joseph (ngày 27 tháng 5 năm 2025). "NPR sues Trump administration over funding cuts it says violate first amendment" [NPR kiện chính quyền Trump về các khoản cắt giảm ngân sách bị coi là vi phạm Tu chính án thứ nhất]. The Guardian. Truy cập ngày 27 tháng 5 năm 2025.
  84. ↑ "NATIONAL PUBLIC RADIO, INC. v. TRUMP (1:25-cv-01674)" [NATIONAL PUBLIC RADIO, INC. kiện TRUMP (1:25-cv-01674)]. Court Listener. ngày 27 tháng 5 năm 2025. Truy cập ngày 27 tháng 5 năm 2025.
  85. ↑ Mullin, Benjamin (ngày 30 tháng 5 năm 2025). "PBS Sues Trump Over Order to Cut Funding" [PBS kiện Trump về sắc lệnh cắt giảm ngân sách]. The New York Times (bằng tiếng Anh). ISSN 0362-4331. Truy cập ngày 30 tháng 5 năm 2025.
  86. ↑ Breuninger, Kevin; Rizzo, Lillian (ngày 30 tháng 5 năm 2025). "PBS sues Trump over executive order to cut funding" [PBS kiện Trump về sắc lệnh cắt giảm ngân sách]. CNBC. Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2025.
  87. ↑ "PUBLIC BROADCASTING SERVICE v. DONALD J. TRUMP (1:25-cv-01722)" [PUBLIC BROADCASTING SERVICE kiện DONALD J. TRUMP (1:25-cv-01722)]. CourtListener. ngày 30 tháng 5 năm 2025. Truy cập ngày 30 tháng 5 năm 2025.
  88. ↑ Shepardson, David (ngày 29 tháng 4 năm 2025). "Corporation for Public Broadcasting sues to block Trump from firing 3 board members" [Tập đoàn Phát thanh Truyền hình Công cộng kiện ngăn chặn việc Trump sa thải 3 thành viên hội đồng quản trị]. Reuters. Thomson Reuters. Truy cập ngày 2 tháng 5 năm 2025.
  89. ↑ Hồ sơ vụ kiện Tập đoàn Phát thanh Truyền hình Công cộng kiện Trump, 1:25-cv-01305, (D.D.C.) trên CourtListener
  90. ↑ Kunzelman, Michael (ngày 13 tháng 3 năm 2025). "FEMA sued over hold on funds for upgrading nation's emergency alert system" [FEMA bị kiện vì tạm giữ ngân sách nâng cấp hệ thống cảnh báo khẩn cấp quốc gia]. Associated Press. Truy cập ngày 28 tháng 7 năm 2025.
  91. ↑ CRS 2025, tr. 6–7.
  92. ↑ Hồ sơ vụ kiện Tập đoàn Phát thanh Truyền hình Công cộng kiện Cơ quan Quản lý Khẩn cấp Liên bang, 1:25-cv-00740, (D.D.C.) trên CourtListener
  93. ↑ Bojórquez, Kim (ngày 25 tháng 4 năm 2025). "FEMA releases funds for public radio emergency alert upgrades" [FEMA giải ngân kinh phí nâng cấp hệ thống cảnh báo khẩn cấp cho đài phát thanh công cộng]. Axios. Cox Enterprises. Truy cập ngày 28 tháng 7 năm 2025.
  94. ↑ CRS 2025, tr. 7.
  95. ↑ Fortinsky, Sarah (ngày 8 tháng 6 năm 2025). "Judge declines to block Trump's Corporation for Public Broadcasting firings but allows board members to stay" [Thẩm phán từ chối chặn các lệnh sa thải của Trump tại CPB nhưng cho phép các thành viên hội đồng quản trị tiếp tục tại vị]. The Hill. Nexstar Media Group. Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2025.
  96. ↑ Stempel, Jonathan (ngày 9 tháng 6 năm 2025). "Corporation for Public Broadcasting can keep board members despite judge's ruling" [Tập đoàn Phát thanh Truyền hình Công cộng có thể giữ lại các thành viên hội đồng quản trị bất chấp phán quyết của thẩm phán]. Reuters. Thomson Reuters. Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2025.
  97. ↑ Johnson, Ted (ngày 8 tháng 6 năm 2025). "Judge Denies Corporation For Public Broadcasting's Motion In Trump Case, But Ruling Still Allows For Three Board Members To Remain — Update" [Thẩm phán bác bỏ đề nghị của CPB trong vụ kiện Trump, nhưng phán quyết vẫn cho phép ba thành viên hội đồng quản trị tiếp tục tại vị]. Deadline Hollywood. Penske Media Corporation. Truy cập ngày 10 tháng 6 năm 2025.
  98. ↑ Wolfe, Jan (ngày 15 tháng 7 năm 2025). "Trump administration sues to oust Corporation for Public Broadcasting board members" [Chính quyền Trump khởi kiện nhằm phế truất các thành viên hội đồng quản trị CPB]. Reuters. Thomson Reuters. Truy cập ngày 28 tháng 7 năm 2025.
  99. ↑ Hồ sơ vụ kiện Hoa Kỳ kiện Ross, 1:25-cv-02261, (D.D.C.) trên CourtListener
  100. ↑ Press, Associated (ngày 31 tháng 3 năm 2026). "Federal judge blocks Trump order to end funding for NPR and PBS" [Thẩm phán liên bang chặn sắc lệnh của Trump về việc chấm dứt tài trợ cho NPR và PBS]. The Guardian (bằng tiếng Anh). ISSN 0261-3077. Truy cập ngày 31 tháng 3 năm 2026.
  101. ↑ Pellish, Aaron (ngày 12 tháng 6 năm 2025). "'Catastrophic': Rural public media stations brace for GOP cuts" [‘Thảm họa’: Các đài truyền thông công cộng nông thôn chuẩn bị đón nhận các đợt cắt giảm từ phe Cộng hòa]. POLITICO (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 29 tháng 5 năm 2026.
  102. ↑ "NPR Underwriting Credit Guidelines" [Hướng dẫn về thông điệp ghi nhận tài trợ của NPR] (PDF). NPR. ngày 24 tháng 11 năm 2008. tr. 1. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 2 tháng 6 năm 2014. Truy cập ngày 2 tháng 6 năm 2014.
  103. ↑ "The Public and Broadcasting" [Công chúng và hoạt động phát thanh truyền hình]. Federal Communications Commission. 2008. Lưu trữ bản gốc ngày 16 tháng 11 năm 2015. Truy cập ngày 3 tháng 3 năm 2013.
  104. ↑ "Public Broadcasting and Commercial Media" [Phát thanh truyền hình công cộng và truyền thông thương mại]. C-SPAN. ngày 2 tháng 3 năm 2009. Truy cập ngày 2 tháng 6 năm 2014. underwriting is down, it's down for everybody; this is the area that is most down for us, in sponsorship, underwriting, advertising, call it whatever you want; just like it is for all of media. [khoản tài trợ bảo trợ đang sụt giảm trên toàn diện; đây là mảng sụt giảm mạnh nhất đối với chúng tôi, dù gọi là bảo trợ, tài trợ hay quảng cáo; điều này diễn ra tương tự trên toàn bộ ngành truyền thông.]
  105. ↑ "The Friday Podcast: Economists on Federal Funding for NPR" [Podcast thứ Sáu: Các nhà kinh tế bàn về ngân sách liên bang dành cho NPR]. Planet Money (Podcast). NPR. ngày 25 tháng 3 năm 2011. Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 4 năm 2015. Truy cập ngày 3 tháng 6 năm 2014. they are not advertisers exactly but, they have a lot of the same characteristics; let's just say that. [họ không hoàn toàn là các nhà quảng cáo, nhưng họ có rất nhiều đặc điểm tương tự; hãy cứ cho là như vậy đi.]
  106. ↑ "NPR Fact Sheet" [Bảng thông tin tổng quan về NPR] (PDF). NPR. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 11 tháng 8 năm 2023. Truy cập ngày 10 tháng 9 năm 2023.
  107. ↑ Farhi, Paul (ngày 24 tháng 3 năm 2009). "Good News for NPR: Its Most Listeners Ever" [Tin vui cho NPR: Lượng thính giả đạt mức cao nhất từ trước đến nay]. The Washington Post. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 10 năm 2022. Truy cập ngày 5 tháng 9 năm 2017.
  108. ↑ Coleman, Justine; Shearer, Elisa; Eddy, Kirsten; Matsa, Katerina Eva; Lipka, Michael; Zanetti, Nick; Radde, Kaitlyn (ngày 10 tháng 6 năm 2025). "News Media Tracker" [Theo dõi truyền thông tin tức]. Pew Research Center (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 16 tháng 10 năm 2025.
  109. ↑ Powell, Tracie (ngày 22 tháng 5 năm 2015). "Are podcasts the new path to diversifying public radio?" [Liệu podcast có phải là con đường mới để đa dạng hóa đài phát thanh công cộng?]. Columbia Journalism Review. Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 1 năm 2023.
  110. 1 2 3 "Section 4: Demographics and Political Views of News Audiences" [Phần 4: Nhân khẩu học và quan điểm chính trị của khán thính giả tin tức]. Trung tâm Nghiên cứu Pew. ngày 27 tháng 9 năm 2012. Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 6 năm 2020.
  111. ↑ Grieco, Elizabeth (tháng 4 năm 2020). "Americans' main sources for political news vary by party and age" [Nguồn tin tức chính trị chính của người Mỹ có sự khác biệt theo đảng phái và độ tuổi]. Pew Research Center (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 14 tháng 1 năm 2021. Truy cập ngày 29 tháng 12 năm 2022.
  112. ↑ Eggerton, John (ngày 10 tháng 11 năm 2005). "Survey Says: Noncom News Most Trusted" [Khảo sát cho thấy: Tin tức phi thương mại được tin cậy nhất]. Broadcasting & Cable. Lưu trữ bản gốc ngày 25 tháng 11 năm 2017. Truy cập ngày 2 tháng 10 năm 2006.
  113. ↑ "Trends and Facts on Public Broadcasting" [Xu hướng và sự thật về phát thanh truyền hình công cộng]. State of the News Media. Pew Research. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 2 năm 2023. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2021.
  114. ↑ Mitchell, Amy (ngày 30 tháng 10 năm 2014). "Which news organization is the most trusted? The answer is complicated" [Cơ quan báo chí nào được tin cậy nhất? Câu trả lời rất phức tạp]. Pew Research Center (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 7 năm 2019. Truy cập ngày 19 tháng 8 năm 2020.
  115. ↑ Martin, Stephanie A. (Sam) (ngày 21 tháng 7 năm 2025). "PBS and NPR are generally unbiased, independent of government propaganda and provide key benefits to US democracy" [PBS và NPR nhìn chung không thiên vị, độc lập với tuyên truyền của chính phủ và mang lại lợi ích then chốt cho nền dân chủ Hoa Kỳ]. The Conversation (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 29 tháng 7 năm 2025.
  116. ↑ "NPR Reaches 99 Million People Monthly, GenXers And Millennials Drive Growth" [NPR tiếp cận 99 triệu người mỗi tháng, thế hệ Gen X và Millennials thúc đẩy tăng trưởng] (Thông cáo báo chí). NPR. ngày 25 tháng 10 năm 2017. Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 11 năm 2017.
  117. ↑ Fong-Torres, Ben (ngày 12 tháng 3 năm 2006). "Radio Waves" [Sóng phát thanh]. San Francisco Chronicle. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 2 năm 2008. Truy cập ngày 26 tháng 4 năm 2008.
  118. 1 2 "PRI And NPR Announce Deal To Grow Public Interactive, Public Media's Leading Web Services Company" [PRI và NPR công bố thỏa thuận mở rộng Public Interactive, công ty dịch vụ web hàng đầu của truyền thông công cộng]. NPR. ngày 31 tháng 7 năm 2008. Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 3 năm 2012. Truy cập ngày 16 tháng 2 năm 2012.
  119. ↑ "Public Interactive Press Area" [Khu vực báo chí của Public Interactive]. NPR. ngày 2 tháng 6 năm 2004. Lưu trữ bản gốc ngày 19 tháng 6 năm 2012. Truy cập ngày 16 tháng 2 năm 2012.
  120. ↑ Everhart, Karen (ngày 7 tháng 3 năm 2011). "Web infrastructure for pubmedia, 2011" [Hạ tầng web cho truyền thông công cộng, năm 2011]. Current.org. Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 4 năm 2012. Truy cập ngày 16 tháng 2 năm 2012.
  121. ↑ O'Dell, Jodie (ngày 30 tháng 9 năm 2010). "How NPR Is Leveraging the Twitter Generation" [Cách NPR tận dụng thế hệ người dùng Twitter]. Mashable. Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 4 năm 2021. Truy cập ngày 22 tháng 1 năm 2017.
  122. ↑ Carvin, Andy; Heard, Meredith (ngày 30 tháng 9 năm 2010). "Results Of The NPR Twitter User Survey" [Kết quả khảo sát người dùng Twitter của NPR]. NPR. Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 11 năm 2022. Truy cập ngày 22 tháng 1 năm 2017.
  123. ↑ "NPR (@NPR)". Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 2 năm 2023. Truy cập ngày 27 tháng 1 năm 2014 – qua Twitter.
  124. ↑ Campbell, Geoff (ngày 1 tháng 3 năm 2011). "Mount Allison student gets Facebook ball rolling for American media organization, NPR" [Sinh viên Mount Allison khởi xướng trang Facebook cho tổ chức truyền thông Mỹ NPR]. Mount Allison University. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 7 năm 2011. Truy cập ngày 2 tháng 3 năm 2011.
  125. ↑ Campbell, Geoff (ngày 21 tháng 2 năm 2011). "How Andy Carvin took over NPR's Facebook Page from Student/Creator Geoff Campbell" [Cách Andy Carvin tiếp quản trang Facebook của NPR từ sinh viên/người sáng lập Geoff Campbell]. Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 12 năm 2022. Truy cập ngày 2 tháng 3 năm 2011 – qua YouTube.
  126. ↑ Tenore, Mallary Jean (ngày 22 tháng 7 năm 2010). "Carvin: Facebook Lets NPR Empower Those Who Love Us, Listen to Those Who Don't" [Carvin: Facebook giúp NPR trao quyền cho những người yêu mến chúng tôi và lắng nghe những người không đồng tình]. Poynter. Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 5 năm 2011. Truy cập ngày 2 tháng 3 năm 2011.
  127. ↑ Welch, Chris (ngày 3 tháng 5 năm 2018). "Pocket Casts acquired by NPR, other public radio stations, and This American Life" [Pocket Casts được mua lại bởi NPR, các đài phát thanh công cộng khác và This American Life]. The Verge. Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 1 năm 2023. Truy cập ngày 3 tháng 5 năm 2018.
  128. ↑ Budelli, Eli (ngày 16 tháng 7 năm 2021). "Popular Podcast App Pocket Casts Joins Automattic – WordPress.com News" [Ứng dụng podcast phổ biến Pocket Casts gia nhập Automattic]. WordPress.com News. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 10 năm 2022. Truy cập ngày 20 tháng 10 năm 2022.
  129. ↑ NPR (ngày 15 tháng 8 năm 2009). Welcome to the NPR News iPhone App! [Chào mừng đến với ứng dụng NPR News trên iPhone!]. Truy cập ngày 29 tháng 5 năm 2026 – qua YouTube.
  130. ↑ Meyer, Dick; Wilson, Kinsey (ngày 15 tháng 8 năm 2009). "Introducing the NPR News iPhone App" [Giới thiệu ứng dụng NPR News trên iPhone]. NPR (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 29 tháng 5 năm 2026.
  131. ↑ Perry, Demian (ngày 23 tháng 12 năm 2009). "The NPR Android App: A Bazaar Beginning" [Ứng dụng NPR trên Android: Một khởi đầu đầy màu sắc]. NPR (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 30 tháng 5 năm 2026.
  132. ↑ Cheredar, Tom (ngày 28 tháng 7 năm 2014). "NPR launches new 'NPR One' mobile app for curating public radio news" [NPR ra mắt ứng dụng di động mới 'NPR One' để tuyển chọn tin tức phát thanh công cộng]. VentureBeat. Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 26 tháng 4 năm 2017.
  133. ↑ "What devices will NPR One work on?" [NPR One hoạt động trên những thiết bị nào?]. NPR One Help. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 11 năm 2018. Truy cập ngày 26 tháng 4 năm 2017.
  134. ↑ Eaton, Kit (ngày 14 tháng 12 năm 2016). "2016 in Review: The Year's Best Apps" [Tổng kết năm 2016: Các ứng dụng xuất sắc nhất của năm]. The New York Times. Lưu trữ bản gốc ngày 14 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 24 tháng 9 năm 2019.
  135. ↑ Hjelm, Thomas (ngày 2 tháng 4 năm 2018). "The New NPR App: Revamped, Redesigned, Rebranded" [Ứng dụng NPR mới: Đổi mới, thiết kế lại và tái định vị thương hiệu]. NPR (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 30 tháng 5 năm 2026.
  136. ↑ Falk, Tyler (ngày 23 tháng 10 năm 2019). "To help confused users, NPR will consolidate its two apps into one" [Để tránh gây nhầm lẫn cho người dùng, NPR sẽ hợp nhất hai ứng dụng thành một]. Current (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 30 tháng 5 năm 2026.
  137. ↑ Coats, Cameron (ngày 14 tháng 12 năm 2023). "NPR Waves Goodbye To NPR One As New App Is Finalized" [NPR nói lời chia tay với NPR One khi ứng dụng mới được hoàn thiện]. Radio Ink (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 30 tháng 5 năm 2026.
  138. ↑ "NPR Unifies Mobile App Experience for Listeners, Sunsets NPR One App" [NPR thống nhất trải nghiệm ứng dụng di động cho thính giả, chính thức dừng ứng dụng NPR One]. NPR (bằng tiếng Anh). ngày 13 tháng 12 năm 2023. Truy cập ngày 30 tháng 5 năm 2026.
  139. ↑ "NPR introduces 'State of the World' daily podcast" [NPR giới thiệu podcast hàng ngày 'State of the World']. NPR.org. NPR. ngày 11 tháng 10 năm 2023. Truy cập ngày 5 tháng 5 năm 2024.
  140. ↑ "'NPR's Book of the Day' Podcast Debuts Wednesday" [Podcast 'NPR's Book of the Day' ra mắt vào thứ Tư]. NPR.org. NPR. ngày 27 tháng 9 năm 2021. Truy cập ngày 5 tháng 5 năm 2024.
  141. ↑ Tiny Desk Concerts trên website chính thức của NPR Lưu trữ ngày 30 tháng 11 năm 2017 tại Wayback Machine.
  142. ↑ Kênh YouTube của NPR Music
  143. ↑ "NPR's 'Best of Car Talk' will end in September 2017" ['Best of Car Talk' của NPR sẽ kết thúc vào tháng 9 năm 2017]. current.org. ngày 27 tháng 7 năm 2016. Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 11 năm 2022. Truy cập ngày 18 tháng 3 năm 2017.
  144. 1 2 "Does Public Radio Have A Liberal Bias? The Finale!" [Phát thanh công cộng có thiên vị cánh tả không? Hồi kết!] (Radio Transcript). On The Media. WNYC. ngày 25 tháng 3 năm 2011. Lưu trữ bản gốc ngày 30 tháng 11 năm 2022. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2011.
  145. ↑ Ragusea, Adam (ngày 15 tháng 3 năm 2016). "A critic sees "pro-government" bias in NPR's reporting, not a leftward lean" [Một nhà phê bình nhận thấy sự thiên vị 'thân chính phủ' trong các bản tin của NPR, không phải nghiêng về cánh tả]. Current. Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 1 năm 2023. Truy cập ngày 12 tháng 5 năm 2020.
  146. ↑ "Listeners Hear Same Israeli-Palestinian Coverage Differently" [Thính giả đón nhận cùng một bản tin về Israel - Palestine theo những cách khác nhau]. NPR Ombudsman. ngày 18 tháng 6 năm 2010. Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 4 năm 2015.
  147. ↑ Jensen, Robert. "Published Articles – 2003" [Các bài báo đã xuất bản – 2003]. University of Texas. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 10 năm 2011.
  148. ↑ "Responding to the New York Post" [Phản hồi bài báo của New York Post]. NPR Public Editor. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 11 năm 2020. Truy cập ngày 2 tháng 11 năm 2020.
  149. ↑ "NPR accused of left-wing bias by its own top journalist" [NPR bị chính nhà báo hàng đầu của mình cáo buộc thiên tả]. The Times. ngày 9 tháng 4 năm 2024.
  150. ↑ "NPR in Turmoil After It Is Accused of Liberal Bias" [NPR chao đảo sau khi bị cáo buộc thiên vị cánh tả]. The New York Times. ngày 11 tháng 4 năm 2024. Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 4 năm 2024. Truy cập ngày 8 tháng 5 năm 2026.
  151. ↑ "NPR ignoring stories because of Left-wing diversity push, editor claims" [Biên tập viên khẳng định NPR phớt lờ nhiều tin tức vì nỗ lực thúc đẩy đa dạng của phe cánh tả]. The Telegraph. ngày 10 tháng 4 năm 2024.
  152. ↑ "Top NPR editors 'strongly disagree' with network veteran's take on quality of journalism" [Các biên tập viên hàng đầu của NPR 'kịch liệt phản đối' nhận định của nhà báo kỳ cựu về chất lượng báo chí]. The Hill. ngày 10 tháng 4 năm 2024.
  153. ↑ "NPR suspends veteran editor as it grapples with his public criticism" [NPR đình chỉ công tác biên tập viên kỳ cựu giữa lúc đối mặt với những lời chỉ trích công khai của ông]. NPR. ngày 16 tháng 4 năm 2024. Lưu trữ bản gốc ngày 16 tháng 4 năm 2024. Truy cập ngày 8 tháng 5 năm 2026.
  154. ↑ "NPR Editor Who Accused Broadcaster of Liberal Bias Resigns" [Biên tập viên NPR từng cáo buộc đài thiên vị cánh tả đã nộp đơn từ chức]. The New York Times. ngày 17 tháng 4 năm 2024. Lưu trữ bản gốc ngày 17 tháng 4 năm 2024. Truy cập ngày 8 tháng 5 năm 2026.
  155. ↑ "The still-growing NPR 'torture' controversy" [Tranh cãi chưa dứt về từ ngữ 'tra tấn' trên NPR]. Salon.com. ngày 2 tháng 7 năm 2009. Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 4 năm 2012.
  156. ↑ "Torturous Wording" [Cách dùng từ gây đau đầu] (transcript). NPR. ngày 26 tháng 6 năm 2009. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 7 năm 2009.
  157. ↑ Morrison, Patt (ngày 26 tháng 6 năm 2009). "Calling a Spade a Spade: Use of the Word 'Torture'" [Gọi đúng tên sự thật: Việc sử dụng từ 'tra tấn']. Southern California Public Radio. KPCC. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 3 năm 2014.
  158. ↑ McQuaid, John (ngày 13 tháng 5 năm 2009). "The semantics of torture" [Ngữ nghĩa học của từ tra tấn]. The Guardian. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 7 năm 2018.
  159. ↑ "The NYT's nice, new euphemism for torture" [Uyển ngữ mới êm tai của NYT dành cho tra tấn]. Salon.com. ngày 6 tháng 6 năm 2009. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 11 năm 2022.
  160. ↑ "Judge Dismisses Inmate's Suit Against NPR" [Thẩm phán bác đơn kiện của tù nhân chống lại NPR]. The Washington Post. ngày 22 tháng 8 năm 1997.
  161. ↑ Stanglin, Doug (ngày 21 tháng 10 năm 2010). "Update: NPR exec says Juan Williams crossed the line before" [Cập nhật: Lãnh đạo NPR cho biết Juan Williams từng đi quá giới hạn trước đây]. USA Today. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 5 năm 2016. Truy cập ngày 21 tháng 10 năm 2010.
  162. ↑ Farhi, Paul (ngày 27 tháng 1 năm 2011). "NPR probe of Juan Williams firing questions Ellen Weiss's management style" [Cuộc điều tra của NPR về vụ sa thải Juan Williams đặt dấu hỏi về phong cách quản lý của Ellen Weiss]. The Washington Post. Truy cập ngày 15 tháng 5 năm 2021.
  163. ↑ Mark Memmott (ngày 9 tháng 3 năm 2011). "NPR CEO Vivian Schiller resigns" [CEO NPR Vivian Schiller từ chức]. NPR. Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 3 năm 2011. Truy cập ngày 9 tháng 3 năm 2011.
  164. ↑ Hagey, Keach (ngày 8 tháng 3 năm 2011). "NPR exec: tea party is 'scary,' 'racist'" [Lãnh đạo NPR: Phong trào Tea Party thật 'đáng sợ' và 'phân biệt chủng tộc']. Politico. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 9 năm 2020. Truy cập ngày 12 tháng 3 năm 2011.
  165. 1 2 Fuster, Jeremy (ngày 4 tháng 7 năm 2022). "NPR Breaks 4th of July Tradition of Reading Declaration of Independence to Examine Its History" [NPR phá vỡ truyền thống đọc Tuyên ngôn Độc lập ngày 4 tháng 7 để nhìn lại lịch sử của văn bản]. TheWrap. Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 11 năm 2022. Truy cập ngày 4 tháng 7 năm 2022.
  166. 1 2 Parks, Kristine (ngày 4 tháng 7 năm 2022). "On 4th of July, NPR scraps Declaration reading tradition for 'equality' discussion" [Vào ngày 4 tháng 7, NPR hủy bỏ truyền thống đọc bản Tuyên ngôn để chuyển sang thảo luận về 'bình đẳng']. Fox News. Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 11 năm 2022. Truy cập ngày 4 tháng 7 năm 2022.
  167. ↑ "The Declaration Of Independence, 240 Years Later" [Bản Tuyên ngôn Độc lập, 240 năm nhìn lại]. NPR. ngày 4 tháng 7 năm 2016. Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 12 năm 2022. Truy cập ngày 5 tháng 7 năm 2017.
  168. ↑ "NPR tweets the Declaration of Independence, and people freak out about a 'revolution'" [NPR tweet toàn văn bản Tuyên ngôn Độc lập và mọi người hoảng loạn về một 'cuộc cách mạng']. kansascity (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 7 năm 2017. Truy cập ngày 5 tháng 7 năm 2017.
  169. ↑ "Some Trump supporters thought NPR tweeted 'propaganda.' It was the Declaration of Independence" [Một số người ủng hộ Trump tưởng NPR đăng 'tuyên truyền', thực chất đó là Tuyên ngôn Độc lập]. The Washington Post. Lưu trữ bản gốc ngày 17 tháng 12 năm 2022. Truy cập ngày 5 tháng 7 năm 2017.
  170. ↑ "NPR Tweets Declaration Of Independence, Triggers Outrage" [NPR đăng các dòng tweet Tuyên ngôn Độc lập, châm ngòi làn sóng phẫn nộ]. Talking Points Memo (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 12 năm 2022. Truy cập ngày 5 tháng 7 năm 2017.
  171. ↑ Nancy Coleman (ngày 5 tháng 7 năm 2017). "No, NPR was not trying to start a revolution" [Không, NPR không hề có ý định khơi mào một cuộc cách mạng]. CNN. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 12 năm 2022. Truy cập ngày 5 tháng 7 năm 2017.
  172. ↑ Farhi, Paul (ngày 31 tháng 10 năm 2017). "NPR's top editor placed on leave after accusations of sexual harassment" [Tổng biên tập tin tức của NPR bị đình chỉ công tác sau các cáo buộc quấy rối tình dục]. The Washington Post. Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 11 năm 2017. Truy cập ngày 1 tháng 11 năm 2017.
  173. ↑ Farhi, Paul (ngày 3 tháng 11 năm 2017). "NPR chief faces employee fury as harassment scandal expands" [Lãnh đạo NPR đối mặt với cơn thịnh nộ của nhân viên khi bê bối quấy rối lan rộng]. The Washington Post (bằng tiếng Anh). ISSN 0190-8286. Lưu trữ bản gốc ngày 16 tháng 3 năm 2023. Truy cập ngày 31 tháng 12 năm 2022.
  174. ↑ Folkenflik, David (ngày 31 tháng 10 năm 2017). "NPR's Head Of News Placed On Leave After Past Harassment Allegations Surface" [Trưởng ban Tin tức của NPR bị đình chỉ sau khi các cáo buộc quấy rối trong quá khứ bị phơi bày]. NPR. Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 12 năm 2022. Truy cập ngày 1 tháng 11 năm 2017.
  175. ↑ Stelter, Brian; Smith, Aaron (ngày 1 tháng 11 năm 2017). "Top NPR editor resigns amid allegations of harassment" [Biên tập viên hàng đầu của NPR từ chức giữa các cáo buộc quấy rối]. CNN. Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 12 năm 2022. Truy cập ngày 1 tháng 11 năm 2017.
  176. ↑ Farhi, Paul (ngày 1 tháng 11 năm 2017). "Michael Oreskes, top NPR newsroom official, resigns amid harassment allegations" [Michael Oreskes, lãnh đạo tòa soạn hàng đầu của NPR, từ chức giữa các cáo buộc quấy rối]. The Washington Post. Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 11 năm 2017. Truy cập ngày 1 tháng 11 năm 2017.
  177. ↑ Stelter, Brian (ngày 2 tháng 11 năm 2017). "At NPR, Oreskes harassment scandal leaves deep wounds" [Tại NPR, bê bối quấy rối của Oreskes để lại vết thương sâu sắc]. CNNMoney. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 11 năm 2022. Truy cập ngày 2 tháng 11 năm 2017.
  178. ↑ Folkenflik, David. "Report Detailing Harassment At NPR Cites 'High Level Of Distrust' Of Management" [Báo cáo chi tiết về tình trạng quấy rối tại NPR viện dẫn 'mức độ ngờ vực cao' đối với ban quản lý] (bằng tiếng Anh). NPR. Lưu trữ bản gốc ngày 31 tháng 12 năm 2022. Truy cập ngày 31 tháng 12 năm 2022.
  179. ↑ Farhi, Paul (ngày 1 tháng 11 năm 2017). "NPR bosses knew about harassment allegations, but kept top editor on job" [Các sếp lớn của NPR đã biết về cáo buộc quấy rối nhưng vẫn giữ ghế cho biên tập viên hàng đầu]. The Washington Post (bằng tiếng Anh). ISSN 0190-8286. Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 11 năm 2017. Truy cập ngày 31 tháng 12 năm 2022.
  180. ↑ Mullin, Benjamin (ngày 15 tháng 5 năm 2026). "NPR Podcast Host Ramtin Arablouei Exits Amid Workplace Inquiry" [Người dẫn podcast Throughline của NPR Ramtin Arablouei rời đài giữa cuộc điều tra nơi làm việc]. The New York Times. Truy cập ngày 15 tháng 5 năm 2026.
  181. 1 2 Ladden-Hall, Dan (ngày 5 tháng 4 năm 2023). "NPR Labeled 'State-Affiliated Media' on Twitter as Musk Steps Up Press Feud" [NPR bị gắn nhãn 'Truyền thông trực thuộc nhà nước' trên Twitter khi Musk leo thang xung đột với báo chí]. Daily Beast. Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 5 tháng 4 năm 2023.
  182. 1 2 Novak, Matt (ngày 5 tháng 4 năm 2023). "Twitter Adds 'State-Affiliated Media' Label To NPR Account Putting It On Par With Russia Today" [Twitter gắn nhãn 'Truyền thông trực thuộc nhà nước' cho tài khoản NPR, đánh đồng với Russia Today]. Forbes. Lưu trữ bản gốc ngày 6 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 5 tháng 4 năm 2023.
  183. 1 2 "Twitter labels NPR as "state-affiliated media"" [Twitter gắn nhãn NPR là 'truyền thông trực thuộc nhà nước'] (bằng tiếng Anh). CBS News. ngày 5 tháng 4 năm 2023. Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 5 tháng 4 năm 2023.
  184. ↑ Scire, Sarah. "NPR says it won't tweet from @NPR until Twitter removes false "state-affiliated" label" [NPR tuyên bố sẽ không tweet từ tài khoản @NPR cho đến khi Twitter gỡ bỏ nhãn 'trực thuộc nhà nước' sai sự thật]. Nieman Lab. Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 8 tháng 4 năm 2023.
  185. ↑ Novak, Matt. "Twitter Changes Label On NPR Account From 'State-Affiliated' To 'Government Funded'" [Twitter đổi nhãn trên tài khoản của NPR từ 'Trực thuộc nhà nước' thành 'Được chính phủ tài trợ']. Forbes. Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 9 tháng 4 năm 2023.
  186. 1 2 3 4 Folkenflik, David (ngày 12 tháng 4 năm 2023). "NPR quits Twitter after being falsely labeled as 'state-affiliated media'" [NPR rời bỏ Twitter sau khi bị dán nhãn sai lệch là 'truyền thông trực thuộc nhà nước']. NPR. Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 12 tháng 4 năm 2023.
  187. ↑ Jackson, Sarah (ngày 11 tháng 4 năm 2023). "Elon Musk says Twitter is using a Wikipedia list to help decide which news organizations are labeled 'government-funded media'" [Elon Musk cho biết Twitter đang sử dụng danh sách trên Wikipedia để quyết định cơ quan báo chí nào bị dán nhãn 'truyền thông được chính phủ tài trợ']. Business Insider (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 12 tháng 4 năm 2023.
  188. 1 2 3 Kelley, Lora; Robertson, Katie (ngày 12 tháng 4 năm 2023). "NPR to Suspend Twitter Use After 'Government-Funded' Label" [NPR tạm dừng sử dụng Twitter sau khi bị dán nhãn 'Được chính phủ tài trợ']. The New York Times. Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 12 tháng 4 năm 2023.
  189. 1 2 Yang, Maya (ngày 12 tháng 4 năm 2023). "NPR to quit Twitter after being labelled 'state-affiliated media'" [NPR từ bỏ Twitter sau khi bị dán nhãn 'truyền thông trực thuộc nhà nước']. The Guardian (bằng tiếng Anh). ISSN 0261-3077. Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 13 tháng 4 năm 2023.
  190. ↑ Wile, Rob (ngày 13 tháng 4 năm 2023). "NPR quits Twitter, saying the platform is 'undermining' its credibility" [NPR rời bỏ Twitter, khẳng định nền tảng này đang 'làm xói mòn' uy tín của đài] (bằng tiếng Anh). NBC News. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 13 tháng 4 năm 2023.
  191. ↑ @NPR (ngày 12 tháng 4 năm 2023). "NPR produces consequential, independent journalism every day in service to the public. Here's where you can find and read our work..." [NPR sản xuất các tác phẩm báo chí độc lập và có tầm ảnh hưởng mỗi ngày để phục vụ công chúng. Dưới đây là nơi bạn có thể tìm thấy và theo dõi công việc của chúng tôi...] (Tweet). Truy cập ngày 12 tháng 4 năm 2023 – qua Twitter.
  192. ↑ Allyn, Bobby (ngày 3 tháng 5 năm 2023). "Elon Musk threatens to reassign @NPR on Twitter to 'another company'" [Elon Musk đe dọa chuyển giao tài khoản @NPR trên Twitter cho 'công ty khác'] (bằng tiếng Anh). NPR. Truy cập ngày 9 tháng 3 năm 2025.
  193. ↑ Caldwell, Noah; Detrow, Scott; Allyn, Bobby (ngày 8 tháng 3 năm 2025). "From tweets to 2 a.m. emails: What it's like to cover Elon Musk" [Từ những dòng tweet đến email lúc 2 giờ sáng: Cảm giác tác nghiệp về Elon Musk như thế nào] (bằng tiếng Anh). NPR. Truy cập ngày 9 tháng 3 năm 2025.
  194. ↑ "FolkLib Index -Music Reference Books by National Public Radio (NPR)" [Chỉ mục FolkLib - Sách tham khảo âm nhạc của National Public Radio (NPR)]. folklib.net. Lưu trữ bản gốc ngày 2 tháng 12 năm 2022. Truy cập ngày 11 tháng 5 năm 2017.

Tài liệu trích dẫn

[sửa | sửa mã nguồn]

Đọc thêm

[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]