Tổng thống Phần Lan
| Tổng thống Cộng hòa Phần Lan | |
|---|---|
| Suomen tasavallan presidentti (tiếng Phần Lan) Republiken Finlands president (tiếng Thụy Điển) | |
Cờ tổng thống | |
| Executive branch of the Finnish Government Văn phòng Tổng thống Phần Lan | |
| Kính ngữ |
|
| Loại | |
| Dinh thự |
|
| Bổ nhiệm bởi | Bầu cử trực tiếp |
| Nhiệm kỳ | Sáu năm không được giữ chức vụ quá hai nhiệm kỳ liên tiếp |
| Tuân theo | Hiến pháp Phần Lan (2000) |
| Người đầu tiên nhậm chức | Kaarlo Juho Ståhlberg |
| Thành lập | 26 tháng 7 năm 1919 |
| Cấp phó | Thủ tướng Phần Lan |
| Lương bổng | 160.000 euro mỗi năm[1] |
| Website | President of the Republic of Finland |
Tổng thống Cộng hoà Phần Lan là nguyên thủ quốc gia của Phần Lan. Tổng thống đương nhiệm là Alexander Stubb, nhậm chức vào ngày 1 tháng 3 năm 2024.
Hiến pháp Phần Lan quy định Chính phủ và tổng thống thực hiện quyền hành pháp, nhưng tổng thống chỉ thực hiện những quyền hạn dôi dư. Tổng thống được bầu trực tiếp với nhiệm kỳ 6 năm. Từ năm 1991, tổng thống không được giữ chức vụ quá hai nhiệm kỳ liên tiếp. Tổng thống phải là có quốc tịch Phần Lan khi sinh ra. Chức vụ tổng thống được thành lập vào năm 1919.
Trong hầu hết lịch sử Phần Lan độc lập, Phần Lan theo bán tổng thống chế và tổng thống sở hữu nhiều quyền hạn đối nội, đối ngoại. Sau những sửa đổi hiến pháp vào năm 1991, 2000 và 2012, quyền hạn của tổng thống bị thu hẹp và Phần Lan chuyển đổi sang thể chế đại nghị. Tổng thống vẫn thay mặt Phần Lan về đối ngoại và là tổng tư lệnh Lực lượng Phòng vệ Phần Lan.
| Chính trị và chính phủ Phần Lan |
Bầu cử
[sửa | sửa mã nguồn]Một đảng có ít nhất một ghế trong Quốc hội hoặc ít nhất 20.000 công dân có thể đề cử ứng cử viên tổng thống.Từ năm 1919 đến năm 1988, tổng thống do một đại cử tri đoàn bầu ra, gồm các đại cử tri do cử tri trực tiếp bầu ra. Năm 1988, cử tri vừa bỏ phiếu bầu trực tiếp cho các ứng cử viên tổng thống, vừa bỏ phiếu bầu ra đại cử tri đoàn. Nếu như không có ứng cử viên tổng thống nào nhận được quá nửa số phiếu bầu phổ thông thì đại cử tri đoàn bầu tổng thống. Từ năm 1994, tổng thống được bầu trực tiếp với nhiệm kỳ sáu năm.
Trong trường hợp chỉ có một ứng viên tổng thống thì không tổ chức bầu cử tổng thống và ứng cử viên đó trở thành tổng thống. Nếu không, vòng bỏ phiếu đầu tiên diễn ra vào Chủ Nhật thứ tư của tháng 1 trong năm bầu cử.[2] Ứng cử viên nhận được quá nửa số phiếu bầu được bầu làm tổng thống. Nếu không có ứng cử viên nào giành được quá nửa số phiếu bầu trong vòng đầu thì vòng hai được tổ chức giữa hai ứng cử viên hàng đầu hai tuần sau đó.[2] Ứng cử viên nhận được nhiều phiếu bầu nhất được bầu làm tổng thống. Trong trường hợp kết quả bầu cử hòa thì tổng thống được bầu bằng hình thức rút thăm. Chính phủ xác nhận kết quả bầu cử và tiến hành rút thăm. Tổng thống nhậm chức vào ngày đầu tiên của tháng sau cuộc bầu cử (ngày 1 tháng 2 hoặc ngày 1 tháng 3 tùy thuộc vào số vòng bỏ phiếu).
Tuyên thệ nhậm chức
[sửa | sửa mã nguồn]Tổng thống tuyên thệ nhậm chức bằng tiếng Phần Lan và tiếng Thụy Điển trước Quốc hội như sau:[3]
Tôi, [họ tên], được nhân dân Phần Lan bầu làm Tổng thống Cộng hòa Phần Lan, xin khẳng định rằng trong thời gian thực nhiệm vụ tổng thống, tôi sẽ tận tâm tuân thủ Hiến pháp, pháp luật của Cộng hòa Phần Lan và nỗ lực thúc đẩy phúc lợi của nhân dân Phần Lan.
Nhiệm vụ và quyền hạn
[sửa | sửa mã nguồn]Tổng thống có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
- Thống lĩnh Lực lượng Phòng vệ Phần Lan
- Bổ nhiệm thủ tướng, thành viên Chính phủ với sự phê chuẩn của Quốc hội
- Bổ nhiệm thống đốc, thành viên Ngân hàng Phần Lan; thanh tra, phó thanh tra chính phủ; tổng công tố viên, phó tổng công tố viên; đại sứ, thủ trưởng cơ quan đại diện ngoại giao của Phần Lan ở nước ngoài; giám đốc Cơ quan Bảo hiểm xã hội Phần Lan; và tổng thư ký Văn phòng Tổng thống[4]
- Quyết định đặc xá[4][5]
Lương bổng
[sửa | sửa mã nguồn]Tính đến ngày 1 tháng 3 năm 2024, mức lương hàng năm của tổng thống là 160.000 euro.[1]
Danh sách tổng thống Phần Lan
[sửa | sửa mã nguồn]| STT | Hình | Họ tên (Năm sinh - năm mất) |
Bầu cử | Nhậm chức | Mãn nhiệm | Đảng |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Kaarlo Juho Ståhlberg (1865–1952) |
1919 | 26 tháng 7 năm 1919 | 1 tháng 3 năm 1925 | Đảng Cấp tiến Quốc gia (Ed.) | |
| 2 | Lauri Kristian Relander (1883–1942) |
1925 | 1 tháng 3 năm 1925 | 1 thấng 3 năm 1931 | Đảng Agrarian (ML) | |
| 3 | Pehr Evind Svinhufvud (1861–1944) |
1931 | 1 tháng 3 năm 1931 | 1 tháng 3 năm 1937 | Đảng Liên minh Quốc gia (Kok.) | |
| 4 | Kyösti Kallio (1873–1940) |
1937 | 1 tháng 3 năm 1937 | 19 tháng 12 năm 1940 (qua đời khi đương chức) |
Đảng Agrarian (ML) | |
| 5 | Risto Ryti (1889–1956) |
1940 1943 |
19 tháng 12 năm 1940 | 4 tháng 8 năm 1944 (từ chức) |
Đảng Cấp tiến Quốc gia (Ed.) | |
| 6 | Carl Gustaf Emil Mannerheim (1867–1951) |
1944 | 4 tháng 8 năm 1944 | 11 tháng 3 năm 1946 (từ chức) |
Độc lập | |
| 7 | Juho Kusti Paasikivi (1870–1956) |
1946 1950 |
11 tháng 3 năm 1946 | 1 tháng 3 năm 1956 | Đảng Liên minh Quốc gia (Kok.) | |
| 8 | Urho Kekkonen (1900–1986) |
1956 1962 1968 1978 |
1 tháng 3 năm 1956 | 27 tháng 2 năm 1982 | Đảng Agrarian (ML) từ 1965 Đảng Trung tâm (Kesk.) | |
| 9 | Mauno Koivisto (1923–2017) |
1982 1988 |
27 tháng 2 năm 1982 | 1 tháng 3 năm 1994 | Đảng Dân chủ Xã hội (SDP) | |
| 10 | Martti Ahtisaari (sinh năm 1937) |
1994 | 1 tháng 3 năm 1994 | 1 tháng 3 năm 2000 | Đảng Dân chủ Xã hội (SDP) | |
| 11 | Tarja Halonen (sinh năm 1943) |
2000 2006 |
1 tháng 3 năm 2000 | 1 tháng 3 năm 2012 | Đảng Dân chủ Xã hội (SDP) | |
| 12 | Sauli Niinistö (sinh năm 1948) |
2012 2018 |
1 tháng 3 năm 2012 | 1 tháng 3 năm 2024 | Đảng Liên minh Quốc gia (KOK) | |
| 13 | Alexander Stubb (sinh năm 1968) |
2024 | 1 tháng 3 năm 2024 | Đương nhiệm | Đảng Liên minh Quốc gia (KOK) |
Dòng thời gian
[sửa | sửa mã nguồn]
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- 1 2 "Palkkio ja eläke". Presidentti.
- 1 2 "Election of the President". Office of the President of the Republic of Finland. Truy cập ngày 26 tháng 5 năm 2020.
- ↑ The Constitution of Finland: 11 June 1999 (731/1999, amendments up to 817/2018 included) (PDF) (bằng tiếng Anh). Ministry of Justice, Finland. Section 56. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 30 tháng 11 năm 2004. Truy cập ngày 18 tháng 4 năm 2021.
- 1 2 "Tehtävät – Suomen tasavallan presidentti: Asema ja tehtävät: Tehtävät". Presidentti.fi. ngày 28 tháng 2 năm 2012. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 7 năm 2014. Truy cập ngày 13 tháng 8 năm 2012.
- ↑ Most up to date form of the constitution. Suomen perustuslaki | 731/1999 | Lainsäädäntö | Finlex

